Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Vật lí » Lớp 11 » [Lí 11] Các dạng bài tập Lí thường gặp và phương pháp giải.




Trả lời
  #1  
Cũ 21-07-2010
hotgirl_789's Avatar
hotgirl_789 hotgirl_789 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 11-12-2009
Đến từ: Không phải địa ngục, cũng không phải thiên đàng. Đố đang ở đâu !
Bài viết: 36
Đã cảm ơn: 100
Được cảm ơn 40 lần
Talking [Lí 11] Các dạng bài tập Lí thường gặp và phương pháp giải.

Chào các pạn , mình muốn chia sẻ với các bạn các dạng toán lí 11 thường gặp và phương pháp giải các dạng đó. , mình nêu các dạng thườg gặp trong Lí 11 - phương pháp giải chúng. Phương pháp giải khá ngắn gọn, còn việc áp dụng tốt hay không là tùy thuộc vào tư duy và sự chăm chỉ của mỗi bạn ( nếu có gì thiều sót thì mong các bạn thông cảm . Chúc các bạn học tốt môn Lí !



Phần I - ĐIỆN HỌC - ĐIỆN TỪ HỌC


CHƯƠNG I


ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG


Bài 1: Điện tích - Định luật Culong

* Phương pháp giải:




Dạng 1: Hai loại điện tích

· Có hai loại điện tích: điện tích dương (+) và điện tích âm (-).
· Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau và các điện tích trái dấu thì hút nhau.
· Đơn vị điện tích là Culông ( C )
· Điện tích nhỏ nhất trong tự nhiên gọi là điện tích nguyên tố:
e = 1,6.{10}^{-19}
· Điện tích của electron là điện tích âm và có độ lớn bằng e.
· Phần này ta sẽ có công thức :

 N = \frac{q}{e}


Dạng 2: Sự nhiễm điện của các vật
· Nhiễm điện do cọ xát: hai vật không nhiễm điện khi cọ xát với nhau nhiễm điện trái dấu.
· Nhiễm điện do tiếp xúc: cho vật không nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện nhiễm điện cùng dấu.
· Nhiễm điện do hưởng ứng: cho vật không nhiễm điện lại gần một vật nhiễm điện đầu gần vật nhiễm điện sẽ nhiễm điện trái dấu; đầu xa sẽ nhiễm điện trái dấu.

Dạng 3: Định luật Cu-lông

· Độ lớn của lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đứng yên tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của 2 điện tích đó và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
· Công thức:

* Trong chân không (hay không khí) :
F=k.\frac{|q1|.|q2|}{r^2}

* Trong điện môi
F=k.\frac{|q1|.|q2|}{\epsilon .r^2}

Trong đó: r = khoảng cách giữa hai điện tích {q}_{1}, {q}_{2} .

Trong hệ đơn vị SI:
k = 9.{10}^{9}N.m^2/C^2

\epsilon = hằng số điện môi; \epsilon 1

Trong chân không hay không khí \epsilon = 1
Dạng 4: Hằng số điện môi (\epsilon )
- Đặc trưng cho tính chất điện của môi trường cách điện.
- Khi đặt các điện tích trong điện môi thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi \epsilon lần so với khi đặt chúng trong chân không.
- Hằng số điện môi của chất điện môi:\epsilon > 1
- \epsilon là đại lượng ko có thứ nguyên.
- Hằng số điện môi của chân không\epsilon = 1 hay ko khí \epsilon ~ 1




Dạng 5: Thuyết electron
  • Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích các điện tích trong nguyên tử = 0, nguyên tử trung hòa điện.
  • Nếu nguyên tử mất electron thì trở thành ion dương; nếu nguyên tử nhận thêm electron thành ion âm.
  • Khối lượng electron rất nhỏ nên chúng có ẹô linh động rất cao. Do đó electron có thể dễ dàng bứt khỏi nguyên tử, di chuyển trong vật hay chuyển từ vật này sag vật khác nhiễm điện.
  • Vật nhiễm điện âm thừa electron; Vật nhiễm điện dương thiếu electron.
  • Vật dẫn điện là vật chứa nhiều điện tích tự do; Vật cách điện(điện môi) chứa ít điện tích tự do.
Dạng 6: Định luật bảo toàn điện tích


Một hệ vật cô lập về điện, nghĩa là hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác, thì tổng đại số các điện tích trong hệ là một hằng số.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bài 2: Điện trường - Vectơ cường độ điện trường

( Xem các công thức trong sách giáo khoa Lí 11)



Dạng 1: Khảo sát điện trường gây bởi 1 điện tích điểm ( Điện trường của 1 điện tích điểm Q tại 1 điểm cách Q một khoảng r)




E = 9.{10}^{9}\frac{|Q|}{\epsilon r^2}
  • Nếu Q > 0  \vec{E}hướng ra.
  • Nếu Q < 0  \vec{E} hướng vào.
Nếu cần thận, có thể làm như thế này:

 \vec{E} có:

- điểm đặt ( ví dụ điểm đặt tại M)

- Hướng:
+ Phương: trùng với đường thẳng Q tại M.
+ Chiều:
* Q > 0:  \vec{E} hướng ra xa Q.
* Q<0:  \vec{E} hướng lại gần Q.
- Độ lớn: E = 9.{10}^{9}\frac{|Q|}{\epsilon r^2}





Dạng 2: Xác định Vectơ cường độ điện trường  \vec{E} do hệ điện tích điểm gây ra tại 1 điểm.





Phương pháp:
  •  \vec{E_1},  \vec{E_2}; ... ;  \vec{E_n} là cường độ điện trường do {q}_{1} ; {q}_{2} ; ... ; {q}_{n} gây tại M \rightarrow Xác định  \vec{E_1},  \vec{E_2}; ... ;  \vec{E_n}.
  • Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường:
 \vec{E_M} =  \vec{E_1}+ \vec{E_2} + ... +  \vec{E_n} (1)
  • Giải:
(C1): Qui tắc hình bình hành



(C2): Chiếu (1) lên 2 trục Ox, Oy.
  • Chú ý: Nếu hệ chỉ có 2 điện tích điểm :  \vec{E} =  \vec{E_1} +  \vec{E_2}
+ Tổng quát: {E}^{2}= {E_1}^{2}+ {E_2}^{2}+ 2E_1E_2cox\alpha


+\vec{E_1} cùng chiều \vec{E_2} \vec{E} có 2 trường hợp:

(+) E = E_1 +{E}_{2}
(+) \vec{E} cùng chiều  \vec{E_1} cùng chiều  \vec{E_2}





+ \vec{E_1}ngược chiều \vec{E_2} (E_1 > E_2 ) \rightarrow \vec{E} có 2 trường hợp:

(+)E =|E_1 - E_2
(+)\vec{E} cùng chiều với \vec{E_1}


+ \vec{E_1}vuông góc \vec{E_2} \rightarrow \vec{E}có 2 trường hợp:
(+) E^2 = {{E}_{1}}^{2} + {E_2}^{2}
(+) phương: tan\alpha = \frac{E_1}{E_2}






+ E_1 = E_2 \rightarrow E = 2E_1\frac{cos\alpha }{2}


p/s: Mình sẽ post các dạng khác sau

Thay đổi nội dung bởi: hotgirl_789, 21-07-2010 lúc 20:42.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 7 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến hotgirl_789 với bài viết này:
  #2  
Cũ 22-07-2010
hotgirl_789's Avatar
hotgirl_789 hotgirl_789 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 11-12-2009
Đến từ: Không phải địa ngục, cũng không phải thiên đàng. Đố đang ở đâu !
Bài viết: 36
Đã cảm ơn: 100
Được cảm ơn 40 lần
Talking

Dạng 3: Xác định vị trí tại đó có cường độ điện trường \vec{E} = 0
  • Tại M vectơ cường độ điện trường \vec{E_M} = 0 = \vec{E_1} + \vec{E_2} + . . . + \vec{E_n}.
  • Nếu chỉ có 2 điện tích: \vec{E_M} = \vec{E_1} + \vec{E_2} = \vec{0} \vec{E_1} = -\vec{E_2}
  • Nếu chỉ có 3 điện tích : \vec{E_M} = \vec{E_1} + \vec{E_2} + \vec{E_3} = \vec{0}
\vec{E_12} + \vec{E_3} = \vec{0}
\vec{E_12} = \vec{- E_3}
p/s: Dạng 4 mình sẽ post típ sau
Dạng 4: Điện tích cân bằng trong điện trường

1) Phân tích lực tác dụng lên điện tích.
2) Áp dụng điều kiện cân bằng:

{\bar{\sum }}_{\vec{F}}= \vec{0} (1)

3) Giải phương trình vectơ (1) bằng 2 cách:

Cách 1: Dùng quy tắc hình bình hành.

Cách 2: Chiếu pt (1) lên 2 trục Ox \perp Oy

Thay đổi nội dung bởi: hotgirl_789, 23-07-2010 lúc 13:08.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn hotgirl_789 vì bài viết này:
  #3  
Cũ 22-07-2010
happy1801's Avatar
happy1801 happy1801 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 16-09-2009
Bài viết: 60
Đã cảm ơn: 4
Được cảm ơn 19 lần
Xin lỗi bạn, nhưng thật sự mình k thấy gì đặc sắc cả, gần như chỉ là nêu lại kiến thức của sgk. Bạn nên tìm đọc một số sách tham khảo nha.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #4  
Cũ 23-07-2010
chip_coi244's Avatar
chip_coi244 chip_coi244 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Bàn trưởng
 
Tham gia : 19-09-2008
Đến từ: Nha Trang
Bài viết: 172
Đã cảm ơn: 112
Được cảm ơn 204 lần
Có thể bạn không cần nhưng có nhiều người khác lại cần đó bạn ak, mình thấy nó rất có ích cho ai mới vào 11
__________________
Cùng giải trí sau giờ học căng thẳng nhé.

[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]


[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #5  
Cũ 23-07-2010
hotgirl_789's Avatar
hotgirl_789 hotgirl_789 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 11-12-2009
Đến từ: Không phải địa ngục, cũng không phải thiên đàng. Đố đang ở đâu !
Bài viết: 36
Đã cảm ơn: 100
Được cảm ơn 40 lần
Talking Bài mới! ^^

Bài 3: Công của lực điện trường - Điện thế - Hiệu điện thế
( Các định nghĩa, công thức xem sách giáo khoa Lí 11)
Dạng 1: Xác định công của lực điện trường, tính điện thế, hiệu điện thế.
* Phương pháp:
1) Công của lực điện trường: {A}_{MN} = q.E.{d}_{MN} ( {d}_{MN}: là hình chiếu MN lên \vec{E})
  • q > 0 ; q < 0E > 0
  •  {d}_{MN} > 0 ; {d}_{MN} < 0
  • {A}_{MN} > 0 ( công của lực điện trường tăng ) ; {A}_{MN}< 0 ( công của lực điện trường giảm)
2) Hiệu điện thế:

{U}_{MN}= V_M - V_N = \frac{{A}_{MN}}{q}
  •  {U}_{MN} > 0 \Rightarrow V_M > V_N
  •  {U}_{MN} < 0 \Rightarrow V_M < V_N
3) Liện hệ E & U
a) Độ lớn : E = \frac{U}{d}
b) Tổng quát : E = \frac{{U}_{MN}}{{d}_{MN}} ( {d}_{MN} > 0, < 0 )
Dạng 2: Khảo sát chuyển động của hạt mang điện trường E.
* Phương pháp

Cách 1: Định lí động năng ( sách gk lớp 10)
Cách 2: Phương pháp động lực học:
* Chọn hệ trục:
+ Hạt chuyển động theo quỹ đạo thẳng thì chọn 1 trục Ox
+ Hạt chuyển động theo quỹ đạo cong thì chọn 2 trục Ox \perp Oy
* Phân tích lực tác dụng lên hạt
* Định luật II Niutơn:
{\sum }_{\vec{F}}= m\vec{a} (1)
* Chiếu (1) lên trục
 v = v_0 + at
s = v_0 + \frac{1}{2}at^2
v^2 = v_0^2 = 2as
p/s : Mình sẽ post các dạng của bài Tụ điện sau

Thay đổi nội dung bởi: hotgirl_789, 23-07-2010 lúc 13:49.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #6  
Cũ 23-07-2010
happy1801's Avatar
happy1801 happy1801 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 16-09-2009
Bài viết: 60
Đã cảm ơn: 4
Được cảm ơn 19 lần
Nói thật nêu vậy thì chẳng khác nào đọc sgk. Bạn nên thêm bài tập ví dụ ngay phía sau nha. Mỗi lần post một dạng thôi cũng được.
__________________
Không sợ trời, không sợ đất, sợ câu hỏi khó,
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #7  
Cũ 31-01-2013
pisces36 pisces36 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 25-01-2013
Bài viết: 45
Điểm học tập:9
Đã cảm ơn: 10
Được cảm ơn 2 lần
bạn ơi post bai mạch điên đi, cái phần có khoá k mở- đóng ấy,mình ko biết làm mấy bài dạng đó
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #8  
Cũ 20-08-2013
helpme_97 helpme_97 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 05-08-2011
Đến từ: Hải dương
Bài viết: 179
Điểm học tập:3
Đã cảm ơn: 215
Được cảm ơn 52 lần
Bạn nào giúp mình bài này đc ko
Bài 1: Một hạt bụi có m=0,02 g mang điện tích q=5.10^-5C . Mặt khác 1 bản kim loại tích điện dương . Một bản kim loại khác tích điện âm đặt song song và cách bản dương 5 cm. Hiệu điện thế 2 bản là 500 V. Tìm thời gian hạt bụi cđ đến bản âm và vận tốc khi chuyển động đến bản âm

Cảm ơn
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #9  
Cũ 20-08-2013
nganha846's Avatar
nganha846 nganha846 đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ phó
 
Tham gia : 04-04-2009
Bài viết: 294
Điểm học tập:60
Đã cảm ơn: 36
Được cảm ơn 207 lần
Trích:
Nguyên văn bởi helpme_97 Xem Bài viết
Bạn nào giúp mình bài này đc ko
Bài 1: Một hạt bụi có m=0,02 g mang điện tích q=5.10^-5C . Mặt khác 1 bản kim loại tích điện dương . Một bản kim loại khác tích điện âm đặt song song và cách bản dương 5 cm. Hiệu điện thế 2 bản là 500 V. Tìm thời gian hạt bụi cđ đến bản âm và vận tốc khi chuyển động đến bản âm

Cảm ơn
Chưa biết được vị trí hạt bụi thì không làm được em ạ . Thứ nữa là bản kim loại đặt nằm ngang hay thẳng đứng?
__________________
Thật hạnh phúc khi làm cho kẻ khác ức chế
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Chuyên đề Điện học : Bài 01. Dòng điện trong kim loại
Chuyên đề Điện học : Bài 01. Dòng điện trong kim loại
Chuyên đề Điện học : Bài 05. Bài tập ghép nguồn
Chuyên đề Điện học : Bài 05. Bài tập ghép nguồn
Chuyên đề Điện học : Bài 04. Ghép nguồn và bài tập áp dụng
Chuyên đề Điện học : Bài 04. Ghép nguồn và bài tập áp dụng
Chuyên đề Điện học : Bài 03. Định luật Ohm
Chuyên đề Điện học : Bài 03. Định luật Ohm
Chuyên đề Điện học : Bài 2. Điện năng, công, công suất nguồn điện, công suất dòng điện. Định luật Jun - Lenxo. Suất phản điện
Chuyên đề Điện học : Bài 2. Điện năng, công, công suất nguồn điện, công suất dòng điện. Định luật Jun - Lenxo. Suất phản điện
Chuyên đề Điện học : Bài 8. Tụ xoay
Chuyên đề Điện học : Bài 8. Tụ xoay
Chuyên đề Điện học : Bài 7. Bài tập tụ điện (tiếp)
Chuyên đề Điện học : Bài 7. Bài tập tụ điện (tiếp)
Chuyên đề Điện học : Bài 6. Bài tập tụ điện
Chuyên đề Điện học : Bài 6. Bài tập tụ điện
Chuyên đề Điện học : Bài 5. Bài tập điện tích và điện trường (tiếp)
Chuyên đề Điện học : Bài 5. Bài tập điện tích và điện trường (tiếp)
Chuyên đề Điện học : Bài 3. Vật dẫn và điện môi. Tụ điện
Chuyên đề Điện học : Bài 3. Vật dẫn và điện môi. Tụ điện

Đề thi mới
Vật lí 11 : Đề kiểm tra học kỳ II - Nâng cao
Vật lí 11 : Đề kiểm tra học kỳ II - Nâng cao
Vật lí 11 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Vật lí 11 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Vật lí 11 : Bài 54. Kính thiên văn
Vật lí 11 : Bài 54. Kính thiên văn
Vật lí 11 : Bài 53. Kính hiển vi
Vật lí 11 : Bài 53. Kính hiển vi
Vật lí 11 : Bài 52. Kính lúp
Vật lí 11 : Bài 52. Kính lúp
Vật lí 11 : Bài 51. Các tật của mắt và cách khắc phục
Vật lí 11 : Bài 51. Các tật của mắt và cách khắc phục
Vật lí 11 : Bài 50. Mắt
Vật lí 11 : Bài 50. Mắt
Vật lí 11 : Bài 48. Thấu kính mỏng
Vật lí 11 : Bài 48. Thấu kính mỏng
Vật lí 11 : Bài 47. Lăng kính
Vật lí 11 : Bài 47. Lăng kính
Vật lí 11 : Bài 34. Kính thiên văn
Vật lí 11 : Bài 34. Kính thiên văn




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 19:24.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Advertisement System V2.4 By   Branden

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.