Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Hóa học » Hoá học lớp 11 » Tóm tắt lý thuyết Hóa 11 (đang chỉnh sửa)




Trả lời
  #1  
Cũ 07-10-2012
sky_net115's Avatar
sky_net115 sky_net115 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 04-07-2012
Đến từ: Hội những người trượt chuyên!
Bài viết: 1,369
Điểm học tập:661
Đã cảm ơn: 338
Được cảm ơn 936 lần
Tóm tắt lý thuyết Hóa 11 (đang chỉnh sửa)

Mình sẽ thiết kế lại toàn bộ, tại đang học tổng hợp kiến thức ^_^


Tổng hợp toàn bộ lý thuyết Hóa 11.


Chương II: Nito- Photpho


Trích:
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]


Chương III: Nhóm các bon


Trích:
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]

Chương IV: Đại cương hữu cơ

[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]


Chương V,VI: Hidrocacbon no và không no

Trích:
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
(Mình sẽ tách riêng 2 phần này trong thời gian tới)
Chương VIII: Dẫn xuất Halogen, Ancol- Phenol


Trích:
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]

[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
(Chương này mình sẽ cập nhật hoàn chỉnh trong thời gian tới)



Chương IX: Andehit - Xeton - axit cacboxylic



Trích:
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]

Thay đổi nội dung bởi: sky_net115, 24-07-2013 lúc 12:22.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 09-10-2012
sky_net115's Avatar
sky_net115 sky_net115 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 04-07-2012
Đến từ: Hội những người trượt chuyên!
Bài viết: 1,369
Điểm học tập:661
Đã cảm ơn: 338
Được cảm ơn 936 lần
A.Photpho:
♥ T/c vật lý:

Gồm 2 dạng thù hình

+) Photpho trắng: Chất rắn, trong suốt màu trắng hoặc vàng nhạt. Cấu trúc mạng tinh thể phân tử => Dễ nóng chảy, ko tan trong H2O, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Rất độc

+)Photpho đỏ: Cấu trúc polime => Bền, khó nóng chảy, khó bay hơi, không tan trong H2O, ko tan trong dung môi thông thường. Không phát quang trong bóng tối nên ko độc.


♥ T/c hoá học:

a) Ở điều kiện thường,đơn chất Photpho hoạt động mạnh hơn Nitơ (do bền hơn) . Photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ

b) Tính oxi hoá:
Thể hiện khi tác dụng với Kim loại Hoạt động mạnh tạo muối photphua

$$P + Ca \xrightarrow{t^0} Ca_3P_2$$

c) Tính khử:
Thể hiện khi tác dụng với phi kim mạnh, với chất oxi hoá mạnh : $O_2,KClO_3,F_2,Cl_2,HNO_3,K_2Cr_2O_7, …$

Chú ý: Với oxi và phi kim để ý rõ điều kiện xảy ra là thiếu hay đủ.


♥ Điều chế:

Trong công nghiệp:

$$ Ca_3(PO_4)_2 + 3SiO_2 + 5C => 3CaSiO_3 + 2P + 5CO$$
( Làm lạnh thu được photpho trắng)


B. AxitPhotphoric : H3PO4


♥ T/c vật lý:

Là chất rắn tinh thể trong suốt, ko màu, háo nước, dễ chảy rữa (như kem chảy), tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào



♥ T/c hoá học:

a)Tính ax:

Thể hiện đầy đủ tính chất của axit.
Là axit 3 lần axit, khi gặp bài toán về kiềm cần xét tỉ lệ


b) Không có tính oxi hoá như HNO3 ( Có oxh nhưng ko như HNO3, chú ý trong trắc nghiệm)


c) Tác dụng bởi nhiệt

$2H_3PO_4 \xrightarrow{t^o} H_4P_2O_7 + H_2O$
$H_4P_2O_7 xrightarrow{400-500^oC} 2HPO_3 + H_2O$



♥Điều chế:

a)Trong công nghiệp:

ax sunfuric đặc + quặng apatit ( Không thu được tinh khiết)

$3H_2SO_4 + Ca_3(PO_4)_2 \rightarrow 2H_3PO_4 + 3CaSO_4$


b)Trong phòng thí nghiệm:

$ P + HNO_3 \rightarrow H_3PO_4 + NO_2 + H_2O$




C. Muối Photphat


♥ T/c vật lý :


- Tất cả muối KL gốc $H_2PO4^-$ đều tan

- Muối Kim loại kiềm, $NH4^+$ : $HPO4^-, PO4^{3-}$ đều tan

- Còn lại là ít tan hoặc không tan.


♥ Nhận biết ion PO4-3


Ta dùng dung dịch $AgNO_3$ => Thu được $Ag_3PO_4$ vàng nhạt

- $Ag_3PO_4$ tan trong $HNO_3$, nên không dùng $HNO_3$ làm thuốc thử nhận biết gốc này.


D. Phân bón hoá học

♥ Phân đạm

– cung Nito dạng ion $NH_4^+, NO3^-$. Đánh giá độ dinh dưỡng phân đạm bằng % khối lượng Nitơ



♥ Phân lân

– cung P dạng H2PO4-, PO4-3. Đánh giá độ dinh dưỡng phân lân =%P2O5 (khối lượng)
- Phân lân có Supephotphat đơn Ca(H2PO4)2.2CaSO4 ( Gọi là đơn vì điều chế = 1 phản ứng)
- và Supephotphat kép Ca(H2PO4)2 ( qua 2 bước để điều chế, loại đi CaSO4 không cần thiết)


♥ Phân Kali

– cung K. Đánh giá độ dinh dưỡng phân lân = %K2O (khối lượng)




ĐÁP ÁN 75 câu trắc nhiệm chương Nito
Đề 50 câu 1- 50, đề 25 câu tính 51 - 75
1B 2B 3D 4A 5D
6A 7D 8A 9C 10C
11A 12B 13D 14A 15A
16C 17A 18D 19B 20A
21A 22C 23A 24C 25D
26A 27C 28B 29C 30C
31C 32C 33A 34B 35A
36A 37C 38C 39A 40A
41D 42B 43B 44D 45B
46C 47B 48D 49D 50B
51B 52D 53C 54B 55D
56D 57A 58C 59B 60A
61A 62,63C 64D 65C
66C 67B 68A 69,70B
71A 72B 73C 74,75B
__________________
Facebook [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
__________________________
Thần tốc - Thần Tốc -> Đại Thần tốc
Thành công - Thành công -> Đại thành công
Biết mình biết ta - trăm trận trăm thắng

Thay đổi nội dung bởi: kakashi_hatake, 08-04-2013 lúc 20:43.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 11 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến sky_net115 với bài viết này:
  #3  
Cũ 20-10-2012
sky_net115's Avatar
sky_net115 sky_net115 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 04-07-2012
Đến từ: Hội những người trượt chuyên!
Bài viết: 1,369
Điểm học tập:661
Đã cảm ơn: 338
Được cảm ơn 936 lần
CHƯƠNG III: NHÓM CACBON

A. Khái quát nhóm Cácbon ( Giống hệt lớn 10 )

B.CÁCBON:


1. Tính chất vật lý:
- Có 4 dạng chính: Kim cương, than chì, foloren, hợp chất vô định hình.
- Cấu tạo mỗi dạng thì rất chi tiết trong SGK

2. Tính chất hoá học
- Cácbon ở mức số OXH = 0, là số OXH trung gian nên
a) Tính khử Với oxit,với chất có tính oxh, axit đặc)
VD: $ C + HNO_3 => CO_2 + H_2O + NO_2$
b) Tính oxh: ( thể hiện với một số phi kim, với kim loại)

3. Điều chế: Trong tự nhiên

C. HỢP CHẤT CACBON:
I. CO : Cácbon mono oxit
1. Tính chất vật lý: chất khí, không màu, không mùi, tan ít trong nuớc, khí độc
2. Tính chất hoá học:
- CHỈ CÓ TÍNH KHỬ
3. ĐIỀU CHẾ:

a)PTN: HCOOH => CO + H2O ( xúc tác H2SO4 đặc)
b) CN: H2O + C => CO + H2 ( C nung nóng)

II. CO2
1. Tính chất vật lý:
-ko màu, nặng 1,5 lần không khí, tan ít trong H2O.
- khi nén ở áp suất cao thành CO2 hoá lỏng, rồi làm lạnh về dạng CO2 rắn. Ta gọi là nước đá khô
2. Tính chất hoá học:
- tính axit: Là một oxit axit, nên thể hiện đầy đủ tính chất của một oxit axit.
3. ĐIỀU CHẾ:
a)PTN:
Đi từ muối CO3 + axit HCl, hay H2SO4 loãng => Muối gốc axit tương ứng + CO2 + H2O
b) trong CN: Là sản phẩm cháy của hợp chất hữu cơ

III H2CO3 và muối CO3
H2CO3 :Tính chất hoá học
a) tính đặc biết: Là axit 2 nấc, rất yếu, kém bền,
b) tính axit: Thể hiện đầy đủ tính chất của một axit thông thường.

Muối CO3 :

1. Tính chât vật lý: các muối cO3 đều không tan trừ ( Li, K, Na, NH4). Các muối axit HCO3 đều tan.
2 Tính chất hoá học:
a) Muối: Là 1 muối kém bền, nó thể hiện đầy đủ tính chất của 1 muối thông thường.
b) Tính đặc biệt: Nhiệt phân huỷ:
+ Muối CO3 của kim loại kiềm bền với nhiệt (Na,Li,...)
+Muối của CO3 kim loại khác (và muối HCO3) đều bị nhiệt phân huỷ về muối CO3.

Trích:
BỔ SUNG NHỎ:
- CO: Cácbon oxit ( hay cacbonmonooxit)
1. Tính chất vật lý: Nhẹ hơn không khí, rất độc, không màu, hầu như ko tan trong nước
2. Tính chất hoá học
a) Tính khử: Đặc trưng là phản ứng cướp oxi của Oxit kim loại đứng sau Al.
b) Tính Oxi hoá: Thể hiện duy nhất với Mg.
CO + Mg => C + MgO
Trích:
Cách khôi phục cực nhanh lý thuyết của chương
Trước tiên hãy nhớ 1 cách bất di bất dịch như sau:
1 Tính chất vật lý
2 Tính chất hoá học :
a) Tính axit, bazo (nếu có)
b) Tính oxi hoá - khử (nếu có)
c) Tính chất đặc biệt khác
3 Điều chế
Bài tập sẽ post sau
__________________
Facebook [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
__________________________
Thần tốc - Thần Tốc -> Đại Thần tốc
Thành công - Thành công -> Đại thành công
Biết mình biết ta - trăm trận trăm thắng

Thay đổi nội dung bởi: sky_net115, 11-11-2012 lúc 23:36.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 10 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến sky_net115 với bài viết này:
  #4  
Cũ 31-10-2012
truongtatvudtm's Avatar
truongtatvudtm truongtatvudtm đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 26-11-2011
Đến từ: hà tĩnh
Bài viết: 78
Điểm học tập:12
Đã cảm ơn: 4
Được cảm ơn 26 lần
Thêm cái của CO nữa cậu .
__________________
QUYẾT HỌC ĐỂ ĐẬU VÀO BÁCH KHOA HÀ NỘI VÀ DƯỢC HÀ NỘI !CỐ LÊN!

Thay đổi nội dung bởi: socviolet, 07-04-2013 lúc 20:44.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn truongtatvudtm vì bài viết này:
  #5  
Cũ 11-11-2012
sky_net115's Avatar
sky_net115 sky_net115 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 04-07-2012
Đến từ: Hội những người trượt chuyên!
Bài viết: 1,369
Điểm học tập:661
Đã cảm ơn: 338
Được cảm ơn 936 lần
2 Dạng bài tập điển hình trong chương CÁCBON:

DẠNG 1: Cho a mol CO2 + b mol A(OH)n thu được c mol kết tủa (d mol muối).

Bài toán 1: biết a,biết b. Tính c hoặc d

Trích:
Cách làm: Xét tỉ lệ nOH/nCO2 = a
a<1 : Dư CO2 và tạo muối axit
a=1 : Tạo muối Axit
1<a<2: Tạo 2 muối
a=2: Tạo muối trung hoà
a>2: Tạo muối trung hoà + dư OH
Trích:
Lưu ý: Thông thường bài toán thường cho trong khoảng 2 muối là muối AHCO3 và A2CO3 [ B(HCO3)2 và BCO3]. Nhằm giải quyết bài toán nhanh nhất, ta chỉ cần đặt số mol a,b tương ứng muối axit, muối trung hoà. Sau đó bảo toàn nguyên tố C, và nguyên tố A(B) => a,b. Trường hợp ra a hoặc b = 0 tức tạo 1 muối duy nhất. Trường hợp a hoặc b âm, tuỳ vào a hay b mà ra 1 muối và 1 chất còn dư.
Bài 1: Hấp thụ 33,60(l) CO2 vào 1 lít dung dịch Ca(OH)2 1M thu được m(g) kết tủa. Tính m
GIẢI: nCO2 = 1,5 mol , nCa(OH)2 = 1 mol => nOH = 2 mol
Có nOH/nCO2 = 1,33 => tạo 2 muối CaCO3 = a mol và Ca(HCO3)2 = b mol
Bảo toàn nguyên tố C => a + 2b = 1,5 mol
Bảo toàn nguyên tố Ca => a + b = 1 mol
Giải hệ => nCaCO3 = 0.5 => m = 50g.

Bài toán 2: Biết b biết c, tìm a (Dạng toán cho Ba(OH)2 , Ca(OH)2

Trích:
Dạng bài toán này LUÔN LUÔN xảy ra 2 TH . ( xảy ra 1 TH khi kết tủa max = kết tủa c, TH này giải quyết theo TH1)
TH1: nCO2 = n kết tủa ( chỉ ra 1 muối duy nhất, có thể dư b)
TH2: Xảy ra 2 muối: BCO3 (1) và B(HCO3)2 (2).
Từ số mol kết tủa=> nB(1)=c => nB(2)= b-c. (Bảo toàn nguyên tố)
nCO2 = nBCO3 + nB(HCO3)2 = nB(1) + 2nB(2) = c + 2(b-c) = 2b –c
Trích:
Kết luận: nCO2 = c hoặc nCO2 = 2b-c
Bài 2: Hấp thụ V(l) CO2 vào 0,5 lít dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 25g kết tủa. Tính V

Giải:
nCaCO3 (max) = 0,5 mol , nCaCO3(thực tế) = 0,25 <0,5 => 2 trường hợp
TH1: Dư Ca(OH)2 => nCO2 = nCaCO3 = 0,25 mol
TH2: tạo 2 muối axit và trung hòa
nCaCO3 = 0,25 mol và nCa(HCO3)2 = a mol
Bảo toàn nguyên tố Ca => nCa(HCO3)2 =a = 0,5 – 0,25 = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố C => nCO2 = nC = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,25 + 0,5 = 0,75 mol
vCO2 = 16,8 lít và 5,6 lít


Bài toán 3: Biết a, biết c . Tìm b

Trích:
Có hệ phương trình sau: Đặt nCO2 (1) và (2) lần lượt là x và y mol
CO2 + B(OH)2 => BCO3 + H2O (1)
x------------x----------x-----------x
CO2 + BCO3 + H2O => B(HCO3)2 (2)
y----------y-------y--------------y---
nBCO3(kết tủa c) = x-y=c , nCO2 = x+y = a
Giải hệ trên => nB(OH)2 = x

Bài 3: Hấp thụ 0,672(l) CO2 vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 xM thu được 3,94g kết tủa. Tính x
GIẢI: nCO2 =0,03 mol , nBaCO3 = 0,02 <0,03 => tạo 2 muối ( Bảo toàn C)
Đặt nCO2(1) = a mol , nCO2(2) = b mol
CO2 + Ba(OH)2 = > BaCO3 + H2O (1)
a--------------a-------------a------------a
CO2 + BaCO3 + H2O => Ba(HCO3)2 (2)
b-----------b---------------------------b
nBaCO3 = a-b = 0,02 mol và nCO2 = a+b = 0,03 mol
Giải hệ => a = 0,025 =nBa(OH)2 . => x = 0.025/0,2 = 0.125M



DẠNG 2 : Cho 2 cốc A,B Cốc A chứa hỗn hợp 2 muối, cốc B chứa axit

BÀI TOÁN 1 : Đổ từ từ axit vào muối
Trích:
- Khi đổ từ từ, tức là đổ từng giọt axit một vào. Có nghĩa là axit rất ít, bởi vậy chúng tạo muối axit và muối trung hòa trước. Sau khi hết muối ban đầu thì muối axit tiếp tục phản ứng với axit tạo muối trung hòa.
VD :
HCl + Na2CO3 = NaHCO3 + NaCl (1)
HCl + NaHCO3 => NaCl + CO2 + H2O (2)
Quá trình 1 xảy ra trước, sau đó đến quá trình 2. Thứ tự tính toán lần lượt.

BÀI TOÁN 2: Đổ từ từ muối vào axit:
Trích:
- Khi đổ từ từ, tức là đổ từng giọt muối vào. Giả sử trong dung dịch đó có a mol muối A và b mol muối B. Vậy trong 1 giọt của dung dịch đó có a/n mol muối A và b/n mol muối B. Vậy tỉ lệ mol tương ứng giữa 2 muối trong 1 dung dịch và trong 1 giọt là như nhau. Ta đặt hệ số tỉ lệ thích hợp trong 1 giọt để giải bài toán.
- Đổ từng giọt có nghĩa là muối rất ít, bởi vậy chúng sẽ tạo trực tiếp muối TRUNG HÒA luôn.

BÀI TOÁN 3: Trộn nhanh, khuấy, quấy, ngoáy, lắc v.. v…. axit với muối vào nhau.
Trích:
- Trong trường hợp này, xác xuất các chất trong A phản ứng là như nhau, chúng phản ứng đồng thời, nhưng do khả năng khuếch tán phân tử mà xảy ra VÔ SỐ trường hợp khác nhau. Ta không thể dự đoán chính xác kết quả mà chỉ xác định được chính xác không gian mẫu của kết quả ( kết quả nằm trong khoảng đó.!!! Giống bài VD xác xuất con xúc sắc toán 11)
- Giải quyết bài toán:
+ Nếu axit rất nhiều => Tạo trực tiếp muối trung hòa .
+ Nếu axit thiếu or đủ thì:
++Giả sử: Muối (1) trong A phản ứng trước, nếu còn dư axit thì tiếp tục phản ứng muối thứ 2
++Giả sử: Muối (2) trong A phản ứng trước, nếu còn dư axit thì tiếp tục phản ứng muối thứ 1
Và sản phẩm là muối trung hòa, cấm muối axit. Bài toán thường ra khí CO2, vậy kết quả của bài toán là thể tích khí CO2, và kết quả phải trong 1 khoảng (x,y) hoặc [x.y]

Bài 4: Cho cốc A(0,2 mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3) .Cốc B (0,5 mol HCl).
a) Đổ cốc A vào B. Tính VCO2 (đề 1)
b) Đổ cốc B vào A. Tính VCO2 (đề 2)
c) Trộn A với B. Tính V CO2 (đề 3)

Trích:
a) Trong 1 giọt cốc A có nNa2CO3 = a mol và nNaHCO3 = b mol
Có nNa2CO3 / nNaHCO3 = 0,2/0,3 = a/b => 3a – 2b =0 (1)
Có Na2CO3 + 2HCl => 2NaCl + Co2 + H2O
a------------2a---------------------a
NaHCO3 + HCl => NaCl + CO2 + H2O
b------------b-------------------b
=>nHCl = 2a + b= 0,5 mol (2) . Giải hệ 1 và 2 => a+b = 5/14 => VCO2 = 5/14. 22,4 = 8 lít
Trích:
b) Na2CO3 + HCl => NaHCO3 + NaCl
0,2----------0,2-----------0,2--------0,2
NaHCO3 + HCl =>NaCl + CO2 + H2O
0,3-----------0,3------------------0,3
vCo2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lít
Trích:
c) Giả sử Na2CO3 phản ứng trước
Na2Co3 + 2HCl => 2NaCl + Co2 + H2O
--0,2-----------0,4-----------------0,2
NaHCO3 + HCl => NaCl + CO2 + H2O
--0,1----------0,1-----------------0,1
=> Vco2 = 0,3. 22,4 = 6.72 lít

Giả sử NaHCO3 phản ứng trước
NaHCO3 + HCl => NaCl + CO2 + H2O
0,3-------------0,3----------------0,3
Na2CO3 + 2HCl => NaCl + Co2 + H2O
0,1-------------0.2-----------------0.1
Vco2 = 0,4 .22,4 = 8.96 lít
Vậy VCO2 = [6,72 ; 8,96] lít


Trích:
p/s: Đọc qua các dạng ở trên và cách làm 2 dạng bài trên. Hy vọng các bạn sẽ làm được các bài như vậy:P. Trong quá trình làm mình chưa kịp xem xét lại nên nếu có vấn đề gì thì liên hệ lại với mình nhé
__________________
Facebook [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
__________________________
Thần tốc - Thần Tốc -> Đại Thần tốc
Thành công - Thành công -> Đại thành công
Biết mình biết ta - trăm trận trăm thắng
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 5 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến sky_net115 với bài viết này:
  #6  
Cũ 07-01-2013
sky_net115's Avatar
sky_net115 sky_net115 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 04-07-2012
Đến từ: Hội những người trượt chuyên!
Bài viết: 1,369
Điểm học tập:661
Đã cảm ơn: 338
Được cảm ơn 936 lần
Bắt đầu sang chương HỮU CƠ: Mình sẽ cố gắng tóm tắt lý thuyết ngắn gọn nhất và những chú ý quan trọng cho các bạn . Có gì sơ xuất thì góp ý trực tiếp với mình nhé

CHƯƠNG I: Đọc tênviết đồng phân hợp chất hữu cơ.
I.DANH PHÁP HỮU CƠ:phần 1
- 2 danh pháp cơ bản:
+ Tên gốc chức: Gồm tên gốc và tên chức ( Cái này tương đối dễ thôi ^^!)
Và đây là 1 số chức quan trọng trong cấp 3 các bạn phải thuộc:

VD: C2H5-O-CH3 : Tên gốc chức : Etyl metyl ete ( Quy tắc đọc sẽ đề cập sau)


+ Tên thay thế: Theo danh pháp IUPAC.

1. Danh pháp thế : Các thành phần chính danh pháp thế
a) Tiền tố cơ bản :đi, tri, tetra, pent,...
- Dùng để miêu tả số lưng nhóm thế, chức đựoc gắn vào 1 phân tử hợp chất hữu cơ

VD: C(CH3)3-CH(CH3)2 ( mình sẽ có hình minh họa sau
Có 3 gốc metyl (CH3) gắn vào phân tử butan : Nên biểu diễn là trimetyl : Đọc : 1,1,2 - trimetyl butan

.... (Đang hòan thiện)
__________________
Facebook [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
__________________________
Thần tốc - Thần Tốc -> Đại Thần tốc
Thành công - Thành công -> Đại thành công
Biết mình biết ta - trăm trận trăm thắng
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 5 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến sky_net115 với bài viết này:
  #7  
Cũ 24-02-2013
sky_net115's Avatar
sky_net115 sky_net115 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 04-07-2012
Đến từ: Hội những người trượt chuyên!
Bài viết: 1,369
Điểm học tập:661
Đã cảm ơn: 338
Được cảm ơn 936 lần
Tổng hợp phần tính chất hóa học của Ankan, anken, ankin, xicloankan, ankadien. Dạo này mình rất bận, hy vọng 1 phần tóm tắt này sẽ giúp ích nhiều cho các bạn.

Bài 1: Tính chất hóa học của Ankan $C_nH_{2n+2}$ : U=0
1. Tính chất hóa học
a) Phản ứng đặc trưng ( Phản ứng thế - Thế Halogen)
• $C_nH_{2n+2} + X_2 => C_nH_{2n+1}X + HX$
Lưu ý: Cl: Phản ứng mọi ankan, Br ít hơn , I không phản ứng ( PỨ nếu xúc tác HNO3) , F phản ứng mãnh liệt, phá hủy liên kết C-H tạo thành C và HF
b) Phản ứng tách
• Tách Hidro ( đehiđro hóa)
$C_nH_{2n+2} \rightarrow C_nH_{2n} + H_2$
Lưu ý: C5 – C7 ( C trong mạch chính) không những chỉ tạo anken mà còn CÓ THỂ tạo xicloankan tương ứng.
• Crackinh : Quá trình bẻ gãy mạch C của ankan để tạo hỗn hợp gồm anken và ankan có mạch C ngắn
$C_nH_{2n+2} => C_mH_{2m} + C_aH_{2a+2} ( m+a = n)$
c) Phản ứng oxi hóa
• Oxi hóa hoàn toàn: => $nCO_2 + (n+1)H_2O$
• Oxi hóa không hoàn toàn
$R-CH_2-CH_2-R’ + \dfrac{5}{2} O_2 \xrightarrow{Mn(CH_3COO)_2} R-COOH + R’-COOH + H_2O $
2. Điều chế
a) Đi từ Anken, Ankan, Ankadien + H2 (xúc tác Ni hoặc Pt , to , p)
b) Đi từ dẫn xuất Halogen
• R-X + Mg => R-Mg-X
R-Mg-X + H2O => R-H + Mg(OH)X
• 2RX + 2Na => R-R + 2NaX
c) Đi từ muối kiềm Axit Cacboxilyc
• R-COONa + NaOH => RH + Na2CO3 (CaO; to) (NaOH rắn, R-COONa khan)
Tính chất của Mê Tan
3. Tính chất riêng CH4
• Cháy trong Cl2 : CH4 + Cl2 -----> C + 4HCl (to)
• Phân hủy nhiệt: 2CH4 -----> C2H2 + 3H2 (1500oC, làm lạnh nhanh)
------> C + 2H2 (1000oC , xt)
• Oxi hóa ko hoàn toàn: CH4 + O2 -----> HCH=O + H2O (Cu,200atm,to)
-----> CO + 2H2 (Ni,to)
-----> C + 2H2O ( thiếu O2)
4. Điều chế CH4
a) Từ Nhôm Cacbua
• Al4C3 + 12H2O => 3CH4 + 4Al(OH)3
b) Từ than đá :
• C + 2H2 => CH4 (Ni, 600oC)
c) Vôi tôi xút ( nhứ muối kiềm axit cacboxilyc)


$2: Tính chất hóa học Xicloankan CnH2n U=1
(Phụ thuộc vào độ lớn của vòng)
1. Tính chất hóa học:
a) Phản ứng cộng – mở vòng
• Cộng H2 chỉ xảy ra với xiclopropan, xiclobutan, xiclopropan có nhánh, xiclobutan có nhánh
∆,□ + H2 => Propan và butan
Metyl-xiclobutan + H2 => Metyl-butan ( Pentan , tùy vào vị trí Metyl)
1,2,3 trimetymxiclopropan + H2 => 1,2 đimetymbutan
• Cộng Br2,Cl2,HBr,H2SO4 chỉ xảy ra với xiclopropan và xiclopropan có nhánh để mở vòng
b) Phản ứng thế
Xicloankan có vòng 5 cạnh trở lên dễ tham gia phản ứng thế : Thế Halogen , HO-NO2 (HNO3)
• Xiclopentan + Br2 -> Brom xiclopentan + HBr (as,to)
c) Phản ứng oxi hóa
• CnH2n + 3n/2 O2 -> nCO2 + nH2O
d) Phản ứng đồng phân hóa
Lưu ý: Các phản ứng đều đun nóng với xúc tác AlCl3
• xicloankan vòng 3, 4 có chứa nhánh đều có khuynh hướng lên xicloankan vòng 5,6 (Vòng bền)
• Xicloankan vòng lớn (n>6) đều có khuynh hướng xuống xicloankan vòng 5,6 có nhánh (Vòng bền)
2. Điều chế monoxicloankan
a) Phản ứng tách H2 của ankan (đehiđro hóa) (Xem phần trên)
b) Phản ứng cộng :
Từ xicloanken (CnH2n-1) , Benzen + H2 (to, Ni hoặc Pt) => Xicloankan tương ứng

c) Phản ứng đồng hóa:
VD: etylxiclopropan -> xiclopentan (AlCl3 , to)
VD: metylxiclobutan -> xiclopentan (AlCl3, to)

$3: Tính chất hóa học Anken C2H2n U=1
(Có 1 liên kết đôi)
1. Tính chất hóa học

a) Phản ứng đặc trưng (Phản ứng cộng)
• Cộng Halogen (Br,Cl)
$C_nH_{2n} + X_2 \rightarrow C_nH_{2n}X_2 $
(Phản ứng dùng để nhận biết bằng dung dịch nước $Br_2$)
Lưu ý: Cl,Br phản ứng cộng, I không phản ứng, F phản ứng phân hủy như của ankan
• Cộng HX : (X là halogen , OH, HOSO3, …) Điều kiện : Trong môi trường có H+
$C_nH_{2n} + HX \rightarrow C_nH_{2n+1}X$
Hướng phản ứng cộng HX tuân theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp : Trong phản ứng cộng HX vào liên kết C=C của anken, H ưu tiên cộng vào cacbon bậc thấp hơn, còn X ưu tiên cộng vào C bậc cao hơn.


b) Phản ứng trùng hợp
Trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử lớn hay là cao phân tử hay polime.
( Tự học lấy ^^ !)


c) Phản ứng thế
• Chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao (500-600oC) đối với một số ankan đầu dãy đồng đẳng, C mạch chính <5
VD :
$CH_2=CH_2 + Cl_2 \xrightarrow{500^oC} CH_2=CH-Cl + HCl$
$CH_2=CH-CH_2-CH_3 +Cl_2 -> CH_2=CH-CH_2-CH_2Cl + HCl $


d) Phản ứng oxi hóa
• Oxi hóa hoàn toàn: => nCO2 + nH2O
• Oxi hóa không hoàn toàn
Dung dịch KMnO4 loãng trong nước lạnh hoặc kiềm loãng
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O -> 3HOCH2-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH


2. Điều chế:
a) Đi từ dẫn xuất monohalogen, hoặc đi từ Ancol: X là Halogen và OH


-(-CH-RX-)- -> -(-C=C-)- +HX
VD: CH3-CH2-Br -> CH2=CH2 + HBr (KOH,ancol)
VD: CH3-CH2-OH -> CH2=CH2 + H2O (H2SO4đ,180oC)
Lưu ý: đi từ dẫn xuất monohalogen điều kiện KOH, ancol. Đi từ Ancol điều kiện H2SO4, 180oC và chúng đều tuân theo quy tắc Zaixep


b) Đi từ dẫn xuất 1,2-đihalogen:


-(-CX-CX-)- + Zn -> -(-C=C-)- + ZnX2
VD: Br-CH2-CHBr- CH3 + Zn -> CH2=CH-CH3+ ZnBr2

c) Đi từ ankin : phản ứng +H2
• xúc tác Pd/PdCO luôn cho anken dạng cis
• xúc tác Na/NH3 lỏng luôn cho anken dạng trans

d) Đi từ ankan : phản ứng crackinh



$4: Tính chất hóa học Ankadien liên hợp U=2
(Có liên kết pi lên có tính chất giống như anken, tuy nhiên còn có phản ứng vừa cộng vừa đóng vòng)


1. Tính chất hóa học ( Tùy vào điều kiện đề bài mà cho tỉ lệ mol phản ứng là 1:1 hay 1:2)


a) Phản ứng cộng


• Cộng Hidro : Ni,Pt, dùng dư H2 : cho ra Ankan
• Cộng X và HX ( halogen và hidrohalogen) – Tuân theo lưu ý dưới
Lưu ý:
+ Nhiệt độ thấp: Ưu tiên cộng vị trí 1:2 là SPC , còn 1:4 là SPP
+ Nhiệt độ cao : Ưu tiên cộng vị trí 1:4 là SPP, còn 1:2 là SPP
VD: Xem trong SGK – 167 – lớp 11


b) Phản ứng trùng hợp
Butadien, isopren tham gia trùng hợp chủ yếu cộng 1,4
VD: SGK


2. Điều chế: Isopren và butadien

a) Buta-1,3-dien
• Đi từ ancol : đềhiđrat hóa butan-1,3-điol => buta-1,3-đien + 2H2O ( H2SO4, to)
• Đi từ ankan: phản ứng tách Ankan có mạch tương ứng
CH3CH2CH2CH3 -> CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 (to,xt)


b) Isopren
• Đi từ ankan: phản ứng tách Ankan,anken có mạch tương ứng
(CH3)2CH-CH2-CH3 -> (CH3)=C-CH=CH2 + 2H2 (650oc,xt)
(CH3)2C=CH-CH3 -> (CH3)=C-CH=CH2 + H2 (650oc,xt)


$5 Tính chất hóa học Ankin
(Có 2 liên kết pi tạo thành 1 liên kết 3)


1. Tính chất hóa học


a) Phản ứng đặc trưng ( Phản ứng cộng) ( tỉ lệ 1:1 về C=C , tỉ lệ 1:2 về C-C) (Đều tuân theo quy tắc maccopnhicop
• Cộng hidro
Xúc tác Ni,Pt tạo ra ankan
Xúc tác Pd/PbCO3 tạo ran anken
• Cộng halogen (Br2)
Ở nhiệt độ thấp : cho về C=C (1:1) còn các trường hợp khác cho về C-C (1:2)
• Cộng hidro halogen (HCl)
• VD: SGK : ở to 150-200oC cho ra vinyl clorua.
• Cộng nước: xúc tác H+, Pb2+: sẽ tạo ra enol (ko bền) chuyển hóa thành andehit hoặc xeton
+ Sau khi cộng, OH gắn ở C ngoài cùng sẽ tạo andehit (CHO), OH gắn mạch C trong sẽ tạo xeton


b) Phản ứng đime hóa và trime hóa
2CHCH -> CH2=CH-C(CH) (xt,80oC)
3CHCH -> C6H6 (xt,to)


c) Phản ứng oxi hóa


• Oxi hóa hoàn toàn -> nCO2 + (n-1)H2O
• Oxi hóa bằng KMnO4
+ Trong môi trường trung tính tạo ra sản phẩm –CO-CO- ở mạch liên kết ba
+ Trong môi trường bazo thì mạch C bị đứt tạo ra –CO-O ở mạch liên kết ba


d) Phản ứng thế H bằng kim loại. Tính axit của ank-1-in
Có tính axit, nhưng axit rất yếu nên có khả năng phản ứng trực tiếp với Na và một số kim loại ở dạng phức
2CH3C≡CH + 2Na -> 2CH3C≡CNa + H2
Và 1 VD pứ vs Ag trong SGK


2. Điều chế:
• Đi từ dẫn xuất tetrahalogen: Tách halogen
n,n,n+1,n+1-tetrahalogen ankan + 2Zn -> ank-n-in + 2ZnBr2
• Đi từ canxi cacbua, metan. Điều chế axetilen
$CaC_2 + 2H_2O -> CH≡CH + Ca(OH)_2$
$CH_4 \xrightarrow{1500^oC \ \ làm \ lạnh \ nhanh} CH≡CH + 3H_2$
__________________
Facebook [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
__________________________
Thần tốc - Thần Tốc -> Đại Thần tốc
Thành công - Thành công -> Đại thành công
Biết mình biết ta - trăm trận trăm thắng

Thay đổi nội dung bởi: sky_net115, 24-02-2013 lúc 10:04.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 6 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến sky_net115 với bài viết này:
  #8  
Cũ 13-03-2013
sky_net115's Avatar
sky_net115 sky_net115 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 04-07-2012
Đến từ: Hội những người trượt chuyên!
Bài viết: 1,369
Điểm học tập:661
Đã cảm ơn: 338
Được cảm ơn 936 lần
Tính chất Hóa học Dẫn Xuất Halogen

1. Phản ứng thế
a) Với gốc Anlyl : Thủy phân trong nước nóng hoặc dung dịch kiềm
R-CH2=CH-CH2-X + H2O => R-CH2=CH-CH2OH + HX

b) Với gốc ankyl : Thủy phân trong kiềm nóng
R-CH2-CH2X + OH => -CH2CH2OH + X-

c) Với gốc phenyl , vinyl :Thuỷ phân trong kiềm đặc, nhiệt độ, áp suất cao
R-X + AOH => R-OA + H2O + AX

Cần phân biệt rõ các gốc này với nhau nhé Cách nhận biết là nó đi liền với gốc Halogen.

2. Phàn ứng tách HX : Điều kiện Kiềm , Xúc tác Ancol , nhiệt độ. Tuân theo quy tắc Zaizep

3. Phản ứng cơ Mg : Điều kiện : Xúc tác ete khan : R-X + Mg => R-Mg-X

Tính chất Hóa học AnCol
1. Phản ứng cộng:
+ Kiềm thổ : Sản phẩm ra Ancolat và khí H2 .
Lưu ý: Ancolat thủy phân hoàn toàn ra Ancol và NaOH . Ancol không phản ứng vs NaOH
+ Axit mạnh : R-OH + HX => RX + H2O
+ Etanol : Điều kiện H2SO4 đặc, 140 độ ra sản phẩm dietyl ete

2. Phản ứng tách nước: Điều kiện H2SO4 đặc, 170 độ và tuân theo quy tắc Zaidep
3. Phản ứng OXH : Điều kiện chất oxi hóa mạnh : CuO
+ Với Ancol bậc 1 : Sản phẩm ra andehit
+ Bới ancol Bậc 2: Sản phẩm ra Xeton
+ Với Ancol bậc 3: Sẽ bẻ gãy mạch C

Phenol
1. Tính axit : cho nên tác dụng được với NaOH, kiềm thổ.
Lưu ý: tính axit yếu hơn H2CO3 và không đổi màu quỳ

2. Phản ứng với dung dịch Br: Dễ phản ứng với Br hơn Benzen làm mất màu nước Br và thế được ở cả 3 vị trí của o,p

Benzen, Ankyl Benzen : Dễ thế, khó cộng, bền OXH
1. Phản ứng thế :
a) thế vòng benzen thì điều kiện phải có Fe bột, Br khan
b) Thế nhánh thì điều kiện Ánh sáng
+ Đối với các nhóm đẩy e: Ankyl, NH2, OH, OCH3 thì sẽ định hướng phản ứng sau vào vị trí o,p
+ Đối với các nhóm hút e: NO2, COOH, CHO : sẽ định hướng phản ứng sau vào vị trí m

2. Phản ứng cộng: Pứ hoàn toàn với điều kiện Ni,Pt +H2 => Vòng no

3. Phản ứng OXH: Không có OXH ở vòng benzen mà OXH ở nhánh : chất OXH điển hình KMnO4 điều kiện 80- 100 độ

[SIZE="5"] Andehit , Xeton
1) Phản ứng cộng :
R-(C=O) + H2 => R-OH điều kiện Ni nhiệt độ cao
Cộng H2O cho ra sản phẩm có tính thuận nghịch
Cộng HCN : Sẽ cộng trực tiếp vào gốc C chứa O

2) Phản ứng OXH : Chỉ Andehit làm mất màu KMnO4, Br và có phản ứng tráng bạc. Còn xeton không có pứ trên nhưng xeton tan cực tốt trong nước

Axit Cacboxylic


1) Phản ứng với Ancol : Cho sản phẩm là ete , và phản ứng thuận nghịch
R-OH + R1-COOH => R-COO-R1 + H2O

2) Phản ứng tách nước :
R-COOH + R1-COOH -> R- CO-O-CO-R1 ( Xúc tác P2O5)

3) Phản ứng cộng
+ vào gốc không no : Axit không tham gia phản ứng cộng mà cách nhánh chứa liên kết đôi bị phá vỡ

4) Phản ứng thế
+ Vào gốc no : Hal sẽ vào vị trí Cacbon chưa gốc COOH

__________________
Facebook [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
__________________________
Thần tốc - Thần Tốc -> Đại Thần tốc
Thành công - Thành công -> Đại thành công
Biết mình biết ta - trăm trận trăm thắng
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn sky_net115 vì bài viết này:
  #9  
Cũ 07-04-2013
sky_net115's Avatar
sky_net115 sky_net115 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 04-07-2012
Đến từ: Hội những người trượt chuyên!
Bài viết: 1,369
Điểm học tập:661
Đã cảm ơn: 338
Được cảm ơn 936 lần
Andehit và xêton

A.Andehit

I Định nghĩa, phân loại, danh pháp và cấu trúc:

1. Định nghĩa:
VD : $HCHO , CH_3CHO , (CHO)_2 ; CH_2=CH-CHO ; C_6H_5CHO$

- là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm CHO, liên kết trực tiếp với nguyên từ H hoặc nguyên tử Cácbon.


2. Phân loại: Trong CT phổ thông và trong đề thi đại học thường gặp các loại Andehit sau đây:
* Andehit no đơn chức:
$C_nH_{2n+1}CHO <=> C_mH_{2m}O$ : Trong đó : n và m=n+1

*Andehit no đa chức:
$C_nH_{2m+2-a}(CHO)_a$ trong đó n 0 và a 2

*Andehit không no, 1 nối đôi, đơn chức:
$C_nH_{2n-1}CHO$

* Andehit thơm, đơn chức
$C_nH_{2n-7}CHO$ trong đó n6

3 Danh pháp:
a) Tên thay thế :
Lưu ý: Đánh số thứ tự từ C có nhóm CHO. Cách đọc tên như Ankan, Ankin, Anken, Ankadien , và chỉ thêm vào tận cùng đuôi " Al''

VD: HCHO : metanal ; CH3CHO : etanal , CH2=CH-CHO : Propenal ; v...v...

b) Tên riêng:
Bằng tên của Ax tương ứng :
VD : HCHO : ( ax tương ứng: ax focmic) : Đọc là focmanandehit hoặc andehit focmic
$CH_3CHO$ : (ax tương ứng : Ax axetic) : Đọc là axetanandehit hoặc andehit axetic
$CH_2=CH-CHO$ (ax tương ứng: Ax arylic) đọc là acrylanandehit hoặc andehit acrylic
v...v....

4 Cấu trúc: Có chứa nhóm -CHO ( Nhóm CO là nhóm cacbolyl)
a) C=O có O có độ âm điện lớn, nên O mang 1 phần điện tích âm, C mang một phần điện tích dương. Cho nên liên kết CO bị phân cực => Liên kết pi trong CO dễ bị đứt ra bởi phản ứng cộng hợp . => Đây là trung tâm phản ứng CHO
b) Do ảnh hưởng của C=O làm liên kết C-H trong CHO dễ bị oxh, cho nên đây là trung tâm phản ứng thứ 2.

[COLOR="Blue"]II Đồng phân andehit no, đơn chức : $C_mH_{2m}O$
[/COLOR]1) Đồng phân cùng chức andehit no đơn chức : Chỉ xuất hiện khi m4
2. Đồng phân khác chức andehit
+ Khi m3 Có 3 khả năng sau:
Xeton no đơn chức
Ancol không no 1 nối đôi đơn chức
Ete không no 1 nối đôi đơn chức

III. Tính chất vật lý:
- Chỉ có $HCHO$ và $CH_3CHO$ là chất khí tan tốt trong nước, trong dung môi hữu cơ. Các andehit khác là chất lỏng hoặc rắn.
- Giữa phân tử andehit không có liên kết hidro nên ts của andehit luôn nhỏ hơn ancol tương ứng.

IV. Tính chất hóa học
1 Phản ứng cộng hợp ( Phản ứng khử andehit)
a) $RCHO + H_2 => R-CH_2-OH$ ( phản ứng chuyển andehit về ancol bậc 1 tương ứng)
b) $RCHO + HCN => RCH(CN)OH$

2Phản ứng oxh không hoàn toàn
a) $R-CHO + O_2 => RCOOH$
b) $RCHO + 2Ag(NH3)_2OH => RCOONH_4 + 2Ag + 3NH_3 + H_2O$ ( Phản ứng tráng gương, nhận biết andehit)
c) $RCHO + Br_2 + H_2O => ROOH + 2HBr$
d) $RCHO + 2Cu(OH)_2 + NaOH => RCOONa + Cu_2O + 3H_2O$ ( Cần có nhiệt độ, dùng để nhận biết andehit với nhóm hidrocac bon có 2 gốc OH liền kề)

3. Phản ứng ở gốc Hidrocacbon
* Tuỳ thuộc vào gốc hidrocacbon là ankan, anken, ankin, ankadien, benzen,... mà nó thể hiện được tính chất của ankan,anken,ankin,ankadien,bezen tương ứng.

[COLOR="Blue"]V. Điều chế andehit : Trong công nghiệp[/COLOR]
1. Đ/c andehit focmic:

$CH_3OH + O_2 => HCHO + H_2O$ ( Điều kiện Ag, to)
$CH_4 + O_2 => HCHO + H_2O$ (điều kiện NO,to)

2. Andehit axetic : CH3CHO
$C_2H_4 + O_2 => CH_3CHO$ ( điều kiện Pdcl2,CuCl2 , to)
$C_2H_2 + H_2O => CH_3CHO$ (điều kiện Hg2+ , 80oc)
__________________
Facebook [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
__________________________
Thần tốc - Thần Tốc -> Đại Thần tốc
Thành công - Thành công -> Đại thành công
Biết mình biết ta - trăm trận trăm thắng

Thay đổi nội dung bởi: sky_net115, 08-04-2013 lúc 12:43.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn sky_net115 vì bài viết này:
  #10  
Cũ 08-04-2013
sky_net115's Avatar
sky_net115 sky_net115 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 04-07-2012
Đến từ: Hội những người trượt chuyên!
Bài viết: 1,369
Điểm học tập:661
Đã cảm ơn: 338
Được cảm ơn 936 lần
Trích:
Pic này cung cấp cho các bạn một số kiến thức cơ bản cần nắm vững và các bài tập đi kèm trong lớp 11 này. Nhm phục vcho các bạn lớp 11, 12, các bạn đang rỗng kiến thức ôn tập lại


Chương I : Điện li
p/s: Mình sẽ cập nhật sau

Chươnh II: Nito - Photpho
PHẦN 1: Nitơ
và các hợp chất Nitơ
A.Nitơ : (2 tính chất)
1. t/c vật lý: ko màu, ko mùi, ko vị, ko độc, ko duy trì sự sống. Tan ít trong H2O , hoá lỏng ở -1960C
2.t/c hoá học:
a) ĐIỀU KIỆN THƯỜNG TRƠ VỀ MẮT HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC VÌ PHÂN TỬ N2 GỒM 2 NGUYÊN TỬ N2 LIÊN KẾT VỚI NHAU = LIÊN KẾT 3 BỀN VỮNG. KHI Ở NHIỆT ĐỘ CAO , LIÊN KẾT 3 BỊ PHÁ VỠ, NGUYÊN TỬ N HOẠT ĐỘNG MẠNH!
b)Tính OXH: tác dụng với H2, với một số Kim Loại ở nhiệt độ cao. ( riêng Li thì tác dụng ở nhiệt độ thường)
N2 + 3H2 = 2NH3 ( 200-300atm , 400-5000C , Fe bột, thuận nghịch)
N2 + Mg => Mg3N2 (Magiê nitơrua)
c) Tính khử: N2 + O2 => 2NO , tia lủa điện , 3000oC
3.ĐIỀU CHẾ
a) CN: Điều chế từ không khí
b)PTN: Nhiệt phân Nh4NO2 => N2 + 2H2O Hoặc NaNO3 + NH4Cl => N2 + 2H2O + NaCl


B. Amoniac ( 3 tính chất)
1.t/c vật lý: ko màu, mùi khai, tan tốt H2O , nhẹ hơn không khí
2.t/c hoá học:
a) tính bazo yếu ( do phân tử N có cặp e tự do nhận proton) : thể hiện đầy đủ tính chất của 1 bazo
b) khả năng tạo phức tan ( do cặp e tu do tham gia liên kết phối trí vs ion kim loại để tạo phức)
Vd : Cu(OH)2 , Zn(OH)2, AgOH , AgCl,…
NH3 + Cu(OH)2 => [Cu(NH3)4](OH)2
c) tính khử mạnh ( do N-3 SOXH min, có khả năng tăng lên SOXH) với CuO, HCl, O2,v…v…..
3. ĐIỀU CHẾ
a.CN : N2 + H2 <=> NH3 (200-300atm, 400-5000c , bột Fe)
b)PTN: Muối amoni + kiềm




C Muối Amoni
1.t/c vật lý: Chất kết tinh, ko màu, tan tốt H2O , có vị mặn
2.t/c hoá học
a) tác dụng kiềm sinh ra NH3 do NH4OH => NH3 + H2O
b) nhiệt phân huỷ
- muối amoni chứa gốc axit K CÓ TÍNH OXI HOÁ khi bị nhiệt phân huỷ tạo NH3 và axit tương ứng( NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3,….)
- muối amoni chứa gốc axit CÓ TÍNHH OXI HOÁ MẠNH khi nhiệt phân ko giải phóng NH3 ( NH4NO3, NH4NO2 , NH4HSO4,…)


D. Axit Nitoric
1.t/c vật lý:d2 HNO3 68% chất lỏng, ko màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm. ĐK thường, dung dịch HNO3 có màu vàng vì 4HNO3 => 4NO2 + O2 + 2H2O
2.t/c hoá học
a) thể hiện tính chất của 1 axit thông thường
b) tính OXH khử
- oxh hầu hết các kim loại( trừ Au,Pt), sản phẩm giải phóng ra hợp chất Nitơ. HNO3 đặc nguội thụ động Al,Fe,Cr. Nước cường toan hoà tan Au,Pt
-oxh nhiêu phi kim LÊN SỐ OXH CAO NHẤT
3.Điều chế
a) CN :Đi từ NH3 => NO => NO2 => HNO3
b) PTN: phương pháp sulfat : KNO3(r) + H2SO4(đ) => KHSO4 + HNO3(hơi)




E Muối Nitrat
1.t/c vật lý: tất cả các muối NO3 đều tan trong nước, là chất điện ly mạnh
2.t/c hoá học
a) nhiệt phân huỷ:
đứng trước Mg => NO2)n + O2
[Mg ; Cu]=> Oxit cao nhất + NO2 + O2
Cu trở đi => Kim loại + NO2 + O2
b) Dung dịch NO3- trong môi trường trung tính ko có tính OXH
Dung dịch NO3- trong môi trường axit có tính OXH
Dung dịch NO3- trong môi trường kiềm có tính OXH chỉ với Al, Zn giải phóng N2 + NH3


Bài tập đặc trưng của Nito:
50 câu hỏi trắc nghiệm (1) : [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
25 câu hỏi trắc nghiệm(2) : [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Đáp án sẽ có vào ngày 08 tháng 10 năm 2012 nhé



Phần 2: Photpho và các hợp chất của photpho
Cập nhật sau :d



Trích:
Cách khôi phục cực nhanh lý thuyết của chương
Trước tiên hãy nhớ 1 cách bất di bất dịch như sau:
1 Tính chất vật lý
2 Tính chất hoá học :
a) Tính axit, bazo (nếu có)
b) Tính oxi hoá - khử (nếu có)
c) Tính chất đặc biệt khác
3 Điều chế
Bài viết của mình còn nhiều thiếu sót, các bạn thấy chỗ nào có vấn đề thì thông báo trực tiếp với mình để mình xem xét và sửa lại kịp thời.
__________________
Facebook [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
__________________________
Thần tốc - Thần Tốc -> Đại Thần tốc
Thành công - Thành công -> Đại thành công
Biết mình biết ta - trăm trận trăm thắng
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 5. Bài toán về Ankin
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 5. Bài toán về Ankin
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 3. Bài toán về Anken
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 3. Bài toán về Anken
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 2. Bài toán về hidrocabon no
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 2. Bài toán về hidrocabon no
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :   Bài 2. Phương pháp lập công thức phân tử các hợp chất hữu cơ
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 2. Phương pháp lập công thức phân tử các hợp chất hữu cơ
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 3. Bài toán về muối cacbonat
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 3. Bài toán về muối cacbonat
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 7. PP bảo toàn điện tích
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 7. PP bảo toàn điện tích
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 6. Phương pháp sử dụng phương trình ion
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 6. Phương pháp sử dụng phương trình ion
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 3. Bài toán về amoniac
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 3. Bài toán về amoniac
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 6. Luyện tập về hiđrocacbon mạch hở
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 6. Luyện tập về hiđrocacbon mạch hở
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 9. Phân bón hóa học
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 9. Phân bón hóa học

Đề thi mới
Hóa học 11 : Luyện tập Axit Cacboxylic
Hóa học 11 : Luyện tập Axit Cacboxylic
Hóa học 11 : Axit Cacboxylic
Hóa học 11 : Axit Cacboxylic
Hóa học 11 : Luyện tập anđehit - xeton
Hóa học 11 : Luyện tập anđehit - xeton
Hóa học 11 : Anđehit
Hóa học 11 : Anđehit
Hóa học 11 : Luyện tập về ancol và phenol
Hóa học 11 : Luyện tập về ancol và phenol
Hóa học 11 : Phenol
Hóa học 11 : Phenol
Hóa học 11 : Ancol
Hóa học 11 : Ancol
Hóa học 11 : Dẫn xuất halogen của hiđrôcacbon
Hóa học 11 : Dẫn xuất halogen của hiđrôcacbon
Hóa học 11 : Hiđrocacbon thơm
Hóa học 11 : Hiđrocacbon thơm
Hóa học 11 : Luyện tập về hiđrocacbon mạch hở
Hóa học 11 : Luyện tập về hiđrocacbon mạch hở




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 15:04.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.