Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Vật lí » Lớp 10 » [vật lý 10] lớp lý dành cho mem 97 ( lớp học )




Chủ đề đã khóa
  #81  
Cũ 04-09-2012
lovelybones311's Avatar
lovelybones311 lovelybones311 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 21-07-2011
Đến từ: Thái bình
Bài viết: 1,479
Điểm học tập:1455
Đã cảm ơn: 1,214
Được cảm ơn 1,082 lần
Nhóm 4








☻ Bài 3: Một người đứng ở sân ga quan sát một đoàn tàu bắt đầu dời ga biết toa thứ nhất đi qua trước mặt người đó trong t(s). Hỏi toa thứ n sẽ đi qua trước mặt người đó trong bao lâu? Biết t = 6s, n = 7.


- Khi toa thứ nhất đi qua trước mặt người quan sát thì đoàn tàu đi được : $S1 = l = \frac{at^2}{2}$ (1)

- Khi n qua đi qua thì: $Sn = nl = \frac{a(tn)^2}{2}$ (2)

- Khi n - 1 toa đi qua thì:$ S_{n - 1} = (n - 1)l = \frac{a(tn - 1)^2}{2}$ (3)

Ta lấy (2) : (1) $tn = t.\sqrt{n}$
Ta lấy (3) : (1) $t_{n - 1} =t.\sqrt{n-1}$
Công thức tổng quát: $\Delta t = tn - t_{n - 1} =t.\sqrt{n}- t.\sqrt{n-1}=1,18s$

~~> Tốt.

☺ Bài 4: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều trên một đoạn đường S biết trên $\frac{3}{4}$ đầu tiên của S vật đi hết t = 3s. Hãy xác định thời gian để vật đi hết $\frac{1}{4}$ cuối cùng của đoạn đường.
Gọi:
t là thời gian vật chuyển động trên cả đoạn đường S.
t1 là
thời gian vật chuyển động trên $\frac{3}{4}$ đầu tiên cuả đoạn đường S.
t2 là thời gian vật chuyển động trên $\frac{1}{4}$ cuối cùng cuả đoạn đường S.

Theo đề bài ra ta có:
$\frac{3}{4} S = \frac{at1^2}{2}$ (1)

$S = \frac{at^2}{2}$(2)

Lấy (1) : (2) t=$\sqrt{12}$?
$t_2 = t - t_1 =\sqrt{12} -3=0,46s$?

~~> Tốt.

☻ Bài 5: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Hãy tính khoảng thời gian để vật đi hết 1m thứ 6.
Biết a = 1m/s2

Gọi:
t là thời gian vật chuyển động trên cả đoạn đường S.
t1 là
thời gian vật chuyển động trên $\frac{5}{6}$ đầu tiên cuả đoạn đường S.
t2 là thời gian vật chuyển động trên $\frac{1}{6}$ cuối cùng cuả đoạn đường S.

Theo đề bài ra ta có
$\frac{5}{6} S = \frac{at1^2}{2}=5m-> t1=\sqrt{10}$ (1)

$S = \frac{at^2}{2}=6m->t=\sqrt{12}$(2)


$t_2 = t - t_1 =\sqrt{12} -\sqrt{10}=0,3s$?

~~> Tốt.










Thay đổi nội dung bởi: heroineladung, 06-09-2012 lúc 23:36.
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến lovelybones311 với bài viết này:
  #82  
Cũ 05-09-2012
phongtin phongtin đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 23-02-2011
Bài viết: 45
Đã cảm ơn: 44
Được cảm ơn 21 lần
mép trên và mép dưới của cửa sổ cách nhau 1,2m.giọt mưa trước rời mái nhà rơi xuống mép dưới của cửa sổ thì giọt tiếp sau vừa tới mép trên của cửa sổ.lúc này vận tốc của 2 giọt mưa chênh nhau 1m/stimf khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp giọt mưa dời khỏi mái nhà

Thay đổi nội dung bởi: phongtin, 05-09-2012 lúc 16:13.
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến phongtin với bài viết này:
  #83  
Cũ 05-09-2012
phongtin phongtin đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 23-02-2011
Bài viết: 45
Đã cảm ơn: 44
Được cảm ơn 21 lần
thước dài 1m đặt thẳng đứng điểm thấp nhất của thước cao hơn so với mặt đất là 5m .thả thước rơi sao cho trong trong khi thước rơi luôn thảng đứng.cùng lúc thả thước rơi thì từ mặt đất bắn một viên bi lên thẳng đứng với vận tốc v m/s.thời gian để bi đi qua thước là 0,1s.tìm vận tốc bn đầu của bi.lấy g=10m/s2
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến phongtin với bài viết này:
  #84  
Cũ 05-09-2012
lovelybones311's Avatar
lovelybones311 lovelybones311 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 21-07-2011
Đến từ: Thái bình
Bài viết: 1,479
Điểm học tập:1455
Đã cảm ơn: 1,214
Được cảm ơn 1,082 lần
Trích:
Nguyên văn bởi phongtin Xem Bài viết
mép trên và mép dưới của cửa sổ cách nhau 1,2m.giọt mưa trước rời mái nhà rơi xuống mép dưới của cửa sổ thì giọt tiếp sau vừa tới mép trên của cửa sổ.lúc này vận tốc của 2 giọt mưa chênh nhau 1m/stimf khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp giọt mưa dời khỏi mái nhà
Trích:
Nguyên văn bởi phongtin Xem Bài viết
thước dài 1m đặt thẳng đứng điểm thấp nhất của thước cao hơn so với mặt đất là 5m .thả thước rơi sao cho trong trong khi thước rơi luôn thảng đứng.cùng lúc thả thước rơi thì từ mặt đất bắn một viên bi lên thẳng đứng với vận tốc v m/s.thời gian để bi đi qua thước là 0,1s.tìm vận tốc bn đầu của bi.lấy g=10m/s2
2 bài này áp dụng CT của bài Rơi tự do và chuyển động nhanh biến đổi đều là ra bạn ạk....Suy nghĩ một chút thôi
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến lovelybones311 với bài viết này:
  #85  
Cũ 07-09-2012
heroineladung's Avatar
heroineladung heroineladung đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 17-03-2012
Đến từ: $\color{red}{\text{[ ♥ ] → $\infty$}}$
Bài viết: 1,110
Điểm học tập:848
Đã cảm ơn: 1,576
Được cảm ơn 1,563 lần
Smile ♥ Lí thuyết: Sự rơi tự do.

SỰ RƠI TỰ DO

A. LÍ THUYẾT.

I. Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do.

1. Sự rơi của các vật trong không khí.

- Trong không khí các vật rơi nhanh chậm khác nhau là do sức cản của không khí tác dụng lên vật khác nhau.

2. Sự rơi tự do.
- Trong chân không, tất cả mọi vật đều rơi như nhau gọi là sự rơi tự do.
KL: Sự rơi tự do là sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
(*) Chú ý: Trong không khí nếu sức cản của không khí rất nhỏ so với trọng lực Coi sự rơi của vật là sự rơi tự do.

II. Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật.

1. Những đặc điểm của sự rơi tự do:

~ Phương: thẳng đứng.
~ Chiều: Từ trên xuống dưới.
~ Chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.

2. Gia tốc rơi tự do.
- Tại cùng một vị trí trên Trái Đất và ở gần mặt đất Mọi vật đều rơi tự do với gia tốc như nhau gọi là gia tốc rơi tự do (g).
- $\vec g$ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
- Tại các vị trí khác nhau trên Trái Đất, gia tốc g có giá trị khác nhau và tăng dần từ Xích đạo về Địa cực.
- Khi không cần chính xác cao $g = 9,8 m/s^2 = 10 m/s^2$

3. Các phương trình của chuyển động rơi tự do:
- Chọn trục Ox thẳng đứng, O trùng với vị trí bắt đầu rơi.
- Gốc thời gian là lúc bắt đầu rơi chiều dương hướng xuống.
to = 0, vo = 0, xo = 0, a = g.




v = vo + gt

$S = vot + \frac{gt^2}{2}$

$v^2 - vo^2 = 2as$


- Khi vật rơi từ độ cao h đến lúc chạm đất thì S = h.

$h = \frac{1}{2}gt^2$ $t = \sqrt{\frac{2h}{g}}$
__________________
...I'm very Happy...♥

______*####_
____########*_
___###########_
__############# ____ *####*
__##############__########*
__*#############_###########*
___*######...Heroineladung...#######*
____*######################*
_____*####################*
_______*#################
________ *##############*
__________*###########*
____________*#######*
______________#####*
_______________###
________________#
...Don't say goodbye...♥



Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến heroineladung với bài viết này:
  #86  
Cũ 08-09-2012
heroineladung's Avatar
heroineladung heroineladung đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 17-03-2012
Đến từ: $\color{red}{\text{[ ♥ ] → $\infty$}}$
Bài viết: 1,110
Điểm học tập:848
Đã cảm ơn: 1,576
Được cảm ơn 1,563 lần
Smile ♥ Bài tập ví dụ: Sự rơi tự do.

B. BÀI TẬP VÍ DỤ.

Dạng 1: Tính thời gian rơi, quãng đường rơi và vận tốc rơi.
Phương pháp:

~ Thường chọn chiều dương hướng xuống: a = g.
~ Áp dụng các công thức:

$ S = \frac{1}{2}gt^2$

$ v = gt$

$ v^2 = 2gS$

VD: Một vật rơi tự do từ độ cao 19,6m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận tốc chạm đất.
(Lấy $g = 9,8m/s^2$)

♥ Giải: ♥
Ta có phương trình của quãng đường rơi và vận tốc rơi:

$S = \frac{1}{2}gt^2$

$v = gt$

Với S = 19,6m ta suy ra:

$t = \sqrt{\frac{2S}{g}} = \sqrt{\frac{2.19,6}{9,8}} = 2s$

v = gt = 9,8.2 = 19,6 m/s.


Dạng 2: Liên hệ giữa quãng đường, thời gian, vận tốc của 2 vật rơi tự do.
Phương pháp:

~ Áp dụng các công thức về rơi tự do cho mỗi vật và suy ra liên hệ về đại lượng cần xác định.
Nếu gốc thời gian không trùng với lúc buông vật, phương trình quãng đường rơi là:

$S = \frac{1}{2}g(t - to)^2$

~ Có thể coi một vật là hệ quy chiếu và nghiên cứu chuyển động tương đối của vật kia. Ta luôn có:

$\overrightarrow {a_{21}} = \overrightarrow g - \overrightarrow g = \overrightarrow 0$

Hai vật rơi tự do luôn chuyển động thẳng đều đối với nhau.

VD: Từ một đỉnh tháp người ta buông rơi một vật. Một giây sau ở tầng tháp thấp hơn 10m người ta buông rơi vật thứ hai.
Hai vật sẽ đụng nhau bao lâu sau khi vật thứ nhất được buông rơi? (g = 10 $m/s^2$)

♥ Giải ♥
Chọn hệ quy chiếu và gốc thời gian như hình vẽ.



Các phương trình tọa độ là:

\left\{\begin{y_1 = \frac{1}{2}gt^2 (m)}\\{y_2 = \frac{1}{2}g(t - 1)^2 + 10 (m)

Khi đụng nhau: $y_1 = y_2$

$\frac{1}{2}gt^2 - gt + \frac{g}{2} + 10 = \frac{1}{2} gt^2$

t = 1,5s


Dạng 3: Chuyển động của vật được ném thẳng đứng hướng xuống.
Phương pháp:

~ Chuyển động có:
☺ Gia tốc: $\overrightarrow{a_{21}} = \overrightarrow{g}$
☺ Vận tốc đầu: $\overrightarrow {vo}$ cùng hướng với $\overrightarrow a$
Chuyển động nhanh dần đều.
Phương trình:

$S = \frac{1}{2}gt^2 + vot$

(Chiều dương hướng xuống)
~ Nội dung bài toán được giải quyết bằng cách :
☺ Thiết lập các phương trình và thực hiện tính toán theo đề bài.
☺ Xét chuyển động tương đối nếu có nhiều vật chuyển động.

VD: Ở một tầng tháp cách mặt đất 45m, một người thả rơi một vật. Một giây sau, người đó ném vật thứ 2 xuống theo hướng thẳng đứng. Hai vật chạm đất cùng lúc.
Tính vận tốc ném vật thứ hai. (g = 10$m/s^2$)

♥ Giải: ♥
Ta có các phương trình chuyển động:

\left\{\begin{S_1 = \frac{1}{2}gt^2 = 5t^2 (m)}\\{S_2 = \frac{1}{2}g(t - 1)^2 + v_{02}(t - 1) = 5t^2 + (v_{02} - 10)t + (5 - v_{02}) (m)}

Với S1 = 45m ta suy ra:

$t = \sqrt{\frac{2S_1}{g}} = 3s.


Vậy: $2v_{02} + 20 = 45$
$v_{02} = 12,5 m/s$
__________________
...I'm very Happy...♥

______*####_
____########*_
___###########_
__############# ____ *####*
__##############__########*
__*#############_###########*
___*######...Heroineladung...#######*
____*######################*
_____*####################*
_______*#################
________ *##############*
__________*###########*
____________*#######*
______________#####*
_______________###
________________#
...Don't say goodbye...♥



Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến heroineladung với bài viết này:
  #87  
Cũ 08-09-2012
heroineladung's Avatar
heroineladung heroineladung đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 17-03-2012
Đến từ: $\color{red}{\text{[ ♥ ] → $\infty$}}$
Bài viết: 1,110
Điểm học tập:848
Đã cảm ơn: 1,576
Được cảm ơn 1,563 lần
Smile ♥ Bài tập luyện tập: Sự rơi tự do.

C. BÀI TẬP LUYỆN TẬP.

乃àノ 1: Một vật rơi tự do tại nơi có $g = 10 m/s^2$. Trong 2s cuối vật rơi được 180m.
Tính thời gian rơi và độ cao của nơi buông vật.
DS: 10s, 500m.

乃àノ 2: Từ vách núi, một người buông rơi một hòn đá xuống vực sâu. Từ lúc buông đén lúc nghe tiếng hòn đá chạm đáy vực hết 6,5s. Tính :
a) Thời gian rơi.
b) Khoảng cách từ vách núi tới đáy vực.
(Cho : g = $10m/s^2$, vận tốc truyền của âm là 360m/s)
ĐS: a) 6s . b) 180m.

乃àノ 3:
Các giọt nước mưa từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau. Giọt (1) chạm đất thì giọt (5) bắt đầu rơi. Tìm khoảng cách giữa các giọt kế tiếp nhau biết rằng mái nhà cao 16m. (g = $10m/s^2$)
ĐS: 1m, 3m, 5m, 7m.

乃àノ 4: Hai giọt nước rơi ra ống nhỏ giọt cách nhau 0,5s.
a) Tính khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt trước rơi được 0,5s; 1s ; 1,5s.
b) Hai giọt nước tới đất cách nhau một khoảng thời gian bao nhiêu? (g / $10m/s^2)
ĐS: a) 1,25m; 3,75m; 6,25m.
b) 0,5s.

乃àノ 5: Từ độ cao h= 20m, phải ném một vật thẳng đứng với vận tốc vo bằng bao nhiêu để vật này tới mật đất sớm hơn 1s so với rơi tự do? (Lấy g = 10 $m/s^2$)
ĐS: vo = 15m/s.
__________________
...I'm very Happy...♥

______*####_
____########*_
___###########_
__############# ____ *####*
__##############__########*
__*#############_###########*
___*######...Heroineladung...#######*
____*######################*
_____*####################*
_______*#################
________ *##############*
__________*###########*
____________*#######*
______________#####*
_______________###
________________#
...Don't say goodbye...♥



Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến heroineladung với bài viết này:
  #88  
Cũ 08-09-2012
ninja_kun's Avatar
ninja_kun ninja_kun đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ phó
 
Tham gia : 13-09-2011
Bài viết: 209
Điểm học tập:60
Đã cảm ơn: 288
Được cảm ơn 145 lần
Bài 1

Chọn gốc tọa độ tại vị trí thả vật chiều dương hướng xuống gốc thời gian tại lúc vật bắt đầu rơi

Giả sử vật rơi trong t giây thì chạm đất

Trong 2 giay cuối vật rơi được






Bài 2 Chọn gốc tọa độ tại vị trí thả vật chiều dương hướng xuống gốc thời gian tại lúc thả vật
Giả sử
Sau khi thả vật, vật rơi chạm đất trong thời gian t sau đó âm thanh vọng đến tai người trong thời gian t'

Ta có

Quãng đường vật rơi tự do

Quãng đường âm thanh đi (chọn mốc theo chiều chuyển động)



Suy ra



Mặt khác










Bài 5


Chọn gốc tọa độ tại mặt đất chiều dương hướng xuống gốc thời gian tại lúc ném (thả) vật

* Khi vật rơi tự do:



* Khi ném vật phải cung cấp cho vật 1 vận tốc hướng lên sao cho vật chạm đất lúc
t'=t-1=1 (s)

(với )



Thay đổi nội dung bởi: ninja_kun, 17-09-2012 lúc 22:11.
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến ninja_kun với bài viết này:
  #89  
Cũ 09-09-2012
lovelybones311's Avatar
lovelybones311 lovelybones311 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 21-07-2011
Đến từ: Thái bình
Bài viết: 1,479
Điểm học tập:1455
Đã cảm ơn: 1,214
Được cảm ơn 1,082 lần
Nhóm 4

C. BÀI TẬP LUYỆN TẬP.

乃àノ 1: Một vật rơi tự do tại nơi có $g = 10 m/s^2$. Trong 2s cuối vật rơi được 180m.
Tính thời gian rơi và độ cao của nơi buông vật.
DS: 10s, 500m.
Gọi t là thời gian rơi
$S=\dfrac{1}{2}gt^2 -\dfrac{1}{2}g(t-2)^2 =2gt-2g=180m$
=>$t =10 s$
Mà$ h =\dfrac{1}{2}gt^2 = 500m$

乃àノ 2: Từ vách núi, một người buông rơi một hòn đá xuống vực sâu. Từ lúc buông đén lúc nghe tiếng hòn đá chạm đáy vực hết 6,5s. Tính :
a) Thời gian rơi.
b) Khoảng cách từ vách núi tới đáy vực.
(Cho : g = $10m/s^2$, vận tốc truyền của âm là 360m/s)
ĐS: a) 6s . b) 180m.
gọi thời gian rơi của hòn đá là t,thời gian truyền âm thanh là t'
Ta có:
$h =\dfrac{1}{2}gt^2 =5t^2$
$h =360.t'$
Mặt khác:$t+t'=6,5$ nên ta có:
$5t^2 =360.(6,5-t) $ $t =6s$(thỏa mãn t>0)
$h=5t^2 = 180m$


乃àノ 3:
Các giọt nước mưa từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau. Giọt (1) chạm đất thì giọt (5) bắt đầu rơi. Tìm khoảng cách giữa các giọt kế tiếp nhau biết rằng mái nhà cao 16m. (g = $10m/s^2$)
ĐS: 1m, 3m, 5m, 7m.

Các giọt nước mưa từ mái nhà rơi xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau .
Giọt (1) chạm đất thì giọt (5) bắt đầu rơi.
=>có 4 quãng đường $S_1$,$S_2$,$S_3$,$S_4$ trong những khoảng thời gian t bằng nhau.
$S(5)=\dfrac{1}{2}.g(4t)^2=16m$
=>$t =\sqrt{0,2}s$
$S_4=(2n-1).\dfrac{1}{2}gt^2 =7.5.0,2=7m$
$S_3=(2n-1).\dfrac{1}{2}gt^2 =5.5.0,2=5m$
$S_2=(2n-1).\dfrac{1}{2}gt^2 =3.5.0,2=3m$
$S_1=(2n-1).\dfrac{1}{2}gt^2 =1.5.0,2=1m$




乃àノ 4: Hai giọt nước rơi ra ống nhỏ giọt cách nhau 0,5s.
a) Tính khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt trước rơi được 0,5s; 1s ; 1,5s.
b) Hai giọt nước tới đất cách nhau một khoảng thời gian bao nhiêu? (g / $10m/s^2$)
ĐS: a) 1,25m; 3,75m; 6,25m.
b) 0,5s.

a)Gọi khoảng cách lần lượt là l,$l_1$,$l_2$
+sau khi giọt trước rơi được 0,5s,giọt 2 bắt đầu rơi
\rightarrow$l=S(giọt 1)=\dfrac{gt^2}{2}=5t^2 =1,25m$
Em làm tương tự như bài thứ 3 chị nhé
+sau khi giọt trước rơi được 1 s:n=1:0,5=2
\rightarrow$l_1=(2n-1).\dfrac{gt^2}{2}=3.5t^2 =3,75m$
+sau khi giọt trước rơi được 1,5s:n=1,5:0,5=3
\rightarrow$l_2=(2n-1).\dfrac{gt^2}{2}=5.5t^2=6,25m$
b)0,5s
Gọi $t_1$ là thời gian rơi giọt 1.$t_2$ là thời gian rơi giọt 2.
$h =5(t_1)^2$
$h=5(t_2)^2$
\rightarrow$t_1=t_2$
\rightarrow Hai giọt nước tới đất cách nhau 0,5s


乃àノ 5: Từ độ cao h= 20m, phải ném một vật thẳng đứng với vận tốc vo bằng bao nhiêu để vật này tới mật đất sớm hơn 1s so với rơi tự do? (Lấy g = 10 $m/s^2$)
ĐS: vo = 15m/s.

+Rơi tự do:
$h =\dfrac{gt^2}{2}=5t^2=20m$
$t=2s$ =>thời gian ném =1s
$h =\dfrac{gt'^2}{2}+v_o.t'=20m$
$v_o=15m/s$

Em nộp bài ạk^^


Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến lovelybones311 với bài viết này:
  #90  
Cũ 16-09-2012
heroineladung's Avatar
heroineladung heroineladung đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 17-03-2012
Đến từ: $\color{red}{\text{[ ♥ ] → $\infty$}}$
Bài viết: 1,110
Điểm học tập:848
Đã cảm ơn: 1,576
Được cảm ơn 1,563 lần
Smile

CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

A.Lí thuyết.

I. Định nghĩa:

- Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn.
- Chuyển động tròn đều là chuyển động tròn có vận tốc không đổi.

II. Toạ độ cong - Toạ độ góc:




- Toạ độ cong: s = $\overset{\frown}{AM}$

- Toạ độ góc: $\varphi = \left ( \overrightarrow{OA};\overrightarrow{OM} \right )$

- Hệ thức liên lạc: $s = R\varphi$

III. Vận tốc dài - Vận tốc góc:

- Vận tốc dài: $v = \frac{\Delta s}{\Delta t} = const$

- Vận tốc góc: $\omega = \frac{\varphi }{t}$

- Hệ thức liên lạc: $v = R\omega$

IV. Chu kì quay - Tần số:

Chu kì(T) là thời gian chuyển động tròn đều đi hết 1 vòng.

- Đơn vị: s

- Chu kì: $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{1}{n}$

(n là số vòng quay/giây)

Tần số là số vòng vật chuyển động tròn đều đi trong 1s.

- Đơn vị: vòng/s (Hz)

- Tần số: $f = \frac{1}{T}= n$

GHI CHÚ: Vận tốc quay có thể diễn tả bằng tần số (số vòng quay trong mỗi giây) f = n. Suy ra: $\omega = 2 \pi n$

IV. Gia tốc trong chuyển động tròn đều:

Chuyển động tròn đều luôn có gia tốc:

$\vec{a} $:
  • Hướng tâm.
  • Có độ lớn: $ a = \frac{v^2}{R} = R\omega^2 = const$
- Vecto $\vec{a}$ luôn có phương trùng với bán kính quỹ đạo tại điểm khảo sát, có chiều hướng vào tâm quỹ đạo, gọi là gia tốc hướng tâm.


__________________
...I'm very Happy...♥

______*####_
____########*_
___###########_
__############# ____ *####*
__##############__########*
__*#############_###########*
___*######...Heroineladung...#######*
____*######################*
_____*####################*
_______*#################
________ *##############*
__________*###########*
____________*#######*
______________#####*
_______________###
________________#
...Don't say goodbye...♥



Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến heroineladung với bài viết này:
Chủ đề đã khóa

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Chuyên đề Cơ học :  Các định luật bảo toàn
Chuyên đề Cơ học : Các định luật bảo toàn
Chuyên đề Cơ học : Định luật II và III Niu tơn
Chuyên đề Cơ học : Định luật II và III Niu tơn
Chuyên đề Cơ học : Bài tập lực đàn hồi
Chuyên đề Cơ học : Bài tập lực đàn hồi
Chuyên đề Cơ học : Bài 7. Chuyển động tròn đều
Chuyên đề Cơ học : Bài 7. Chuyển động tròn đều
Chuyên đề Cơ học : Bài 6. Chuyển động rơi tự do (tiếp)
Chuyên đề Cơ học : Bài 6. Chuyển động rơi tự do (tiếp)
Chuyên đề Cơ học : Bài 5. Chuyển động rơi tự do
Chuyên đề Cơ học : Bài 5. Chuyển động rơi tự do
Chuyên đề Cơ học : Bài 4. Chuyển động biến đổi đều
Chuyên đề Cơ học : Bài 4. Chuyển động biến đổi đều
Chuyên đề Cơ học : Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Chuyên đề Cơ học : Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Chuyên đề Cơ học : Bài 2. Bài tập về công thức cộng vận tốc
Chuyên đề Cơ học : Bài 2. Bài tập về công thức cộng vận tốc
Chuyên đề Cơ học : Bài 1. Chuyển động thẳng đều. Công thức cộng vận tốc
Chuyên đề Cơ học : Bài 1. Chuyển động thẳng đều. Công thức cộng vận tốc

Đề thi mới
Vật lí 10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Nâng cao
Vật lí 10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Nâng cao
Vật lí 10 : Đề kiểm tra học kỳ I - Nâng cao
Vật lí 10 : Đề kiểm tra học kỳ I - Nâng cao
Vật lí 10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Vật lí 10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Vật lí 10 : Bài 60. Nguyên tắc hoạt động của động ...
Vật lí 10 : Bài 60. Nguyên tắc hoạt động của động ...
Vật lí 10 : Bài 59. Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học ...
Vật lí 10 : Bài 59. Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học ...
Vật lí 10 : Bài 58. Nguyên lí I nhiệt động lực học
Vật lí 10 : Bài 58. Nguyên lí I nhiệt động lực học
Vật lí 10 : Chương VIII. Cơ sở của nhiệt động lực học
Vật lí 10 : Chương VIII. Cơ sở của nhiệt động lực học
Vật lí 10 : Bài 56. Sự hoá hơi và sự ngưng tụ
Vật lí 10 : Bài 56. Sự hoá hơi và sự ngưng tụ
Vật lí 10 : Bài 55. Sự chuyển thể. Sự nóng chảy ...
Vật lí 10 : Bài 55. Sự chuyển thể. Sự nóng chảy ...
Vật lí 10 : Bài 54. Hiện tượng dính ướt và không dính ...
Vật lí 10 : Bài 54. Hiện tượng dính ướt và không dính ...




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 05:53.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Advertisement System V2.4 By   Branden

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.