Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Hóa học » Lớp 12 » [Hóa] Tổng hợp < bài tập>




Trả lời
  #1  
Cũ 02-02-2011
giotbuonkhongten's Avatar
giotbuonkhongten giotbuonkhongten đang ngoại tuyến
MEMVIP
Moderator xuất sắc nhất năm 2011
Cống hiến vì cộng đồng
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 27-10-2009
Đến từ: Perth - Aus
Bài viết: 4,193
Điểm học tập:194
Đã cảm ơn: 1,760
Được cảm ơn 3,865 lần
[Hóa] Tổng hợp < bài tập>


Bài trả lời post tại đấy :

[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]

Cảm ơn. Chúc b có một năm mới vui vẻ, Khai xuân nào

1. Cho 9,6 (g) hợp kim gồm Mg – Fe vào dung dịch H2SO4 dư thấy thoát ra 6,72 (l) H2(đktc). Mặt khác cũng 9,6(g) hợp kim như trên vào 500ml dd AgNO3 1,5M, thu được m(g) chất rắn. Giá trị của m là:

A 72,9(g)
B 48,6(g)
C 81(g)
D 56,7(g)
2. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A thu được 4 mol CO2 và 3 mol H2O. Cũng 1 mol A tác dụng được KHCO3 dư tạo 1 mol CO2, còn cho 1 mol A tác dụng hết với Na thì thu được 1 mol khí H2. A không cho được phản ứng trùng hợp. A là chất nào trong các chất cho dưới đây?
A HOOC-CH2-CH2-COOH
B HO-CH2-CO-CH2-COOH
C HO-CH2-CH2-O-CH2-COOH
D HO-CH2-CHCH-COOH
3. Đốt cháy hoàn toàn một mẫu than antraxit có lẫn tạp chất S. Khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH dư được dung dịch A. Cho khí clo tác dụng hết với A, sau khi phản ứng xong thu được dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được kết tủa C. Hòa tan C trong dung dịch HCl dư thì còn lại chất D không tan. Sau khi phản ứng hoàn toàn thì số các phản ứng đã xảy ra là:



A 9
B 8
C 10
D 7
4. Anken X có công thức phân tử là C5H10. X không có đồng phân hình học. Khi cho X tác dụng với KMnO4 ở nhiệt độ thấp thu được chất hữu cơ Y có công thức phân tử là C5H12O2. Oxi hóa nhẹ Y bằng CuO dư thu được chất hữu cơ Z . Z không có phản ứng tráng gương. Vậy X là:
A 2-metyl buten-2 B But-1-en C 2-metyl but-1-en D But-2-e


5. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon A, B thu được 132a/41 gam CO2 và 45a/41 gam H2O. Nếu thêm vào hỗn hợp X một nửa lượng A có trong hỗn hợp X rồi đốt cháy thì thu được 165a/41 gam CO2 và 60,75a/ 41gam H2O. Biết A và B không làm mất màu nước brom. Phần trăm số mol của A, B trong hỗn hợp X là
A. 60% và 40%
B. 25% và 75%
C. 50% và 50%
D. 30% và 70%
7. Hỗn hợp A gồm các khí: CO, CO2 và H2 được tạo ra do hơi nước tác dụng với than nóng đỏ ở nhiệt độ cao. Cho V lít hỗn hợp A (đktc) tác dụng hoàn toàn với ZnO lượng dư, đun nóng. Thu được hỗn hợp chất rắn B và hỗn hợp khí hơi K. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HNO3 đậm đặc thì thu được 8,8 lít khí NO2 duy nhất (đo ở 27,3˚C; 1,4 atm). Khối lượng than đã dùng để tạo được V lít hỗn hợp A (đktc) là (biết rằng các phản ứng tạo hỗn hợp A có hiệu suất 80% và than gồm Cacbon có lẫn 4% tạp chất trơ).
A 1,953 gam
B 1,25 gam
C 1,152 gam
D 1,8 gam

8. Lấy 100 ml dung dịch A chứa các ion Al3+, Fe3+ và Cl- cho tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa. Lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 2 gam chất rắn. Còn nếu lấy 50 ml dung dịch A tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch AgNO3 2 M thì kết tủa hết ion Cl-. Nồng độ mol của ion Al3+ trong A là:
A 0,167 M
B 0,283 M
C 0,475 M
D 0,117 M
9.
Cho 2,88 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,200 mol HCl và 0,015 mol Cu(NO3)2. Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan là MgCl2, thoát ra m1 gam hỗn hợp khí H2 và N2 và còn m2 gam chất không tan. Vậy giá trị của m1 và m2 lần lượt là:

A 0,22 gam và 1,56 gam
B 0,44 gam và 1,44 gam
C 0,22 gam và 1,44 gam
D 0,44 gam và 1,56 gam

10. Cho 3 nguyên tố X, Y, Z ở nhiệt độ thường, đơn chất X và Y là những chất rắn còn Z là chất khí. Đun nóng 57 gam hỗn hợp 3 chất trên trong 1 bình kín, chúng tác dụng với nhau vừa đủ tạo ra 2 chất khí XZ2, YZ2 và 1 chất lỏng XY2. Tổng thể tích của 2 chất khí thu được là 16,8 lít (ở đktc). Biết rằng số mol đã lấy của X và Y bằng nhau, tỉ lệ về khối lượng nguyên tử theo thứ tự X, Y, Z là 3 : 8 : 4. Khẳng định nào sau đây là đúng:

A. Phần trăm thể tích của XZ2 và YZ2 trong hỗn hợp khí lần lượt là 33,33 % và 66,67 %


B. Khối lượng chất lỏng XY2 thu được là 38 gam


C.Cả A và B đều đúng


D.Cả A và B đều không đúng


11.
Hỗn hợp X gồm kim loại Fe và M hoá tị II( M khử được H+/ dd H2SO4). Lấy 40g X tác dụng với dung dịch HCl dư kết thúc phản ứng thu được 22,4 lít khí H2(đktc). Lấy 4,8g X hoà tan trong dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M. Kim loại M là :

A Zn



B Ca



C Mg



D Ni


12.
Một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí gồm N2 và H2. Sau một thời gian phản ứng thì thấy áp suất khí trong bình giảm 5,0 % so với ban đầu. Biết chỉ có 10,0 % N2 đã tham gia phản ứng và nhiệt độ bình được giữ nguyên không thay đổi. Vậy tỉ khối hơi của hỗn hợp sau phản ứng so với hiđro là:

A 4,47

B 3,37

C 3,73

D 4,74

__________________
"We make a living by what we get, we make a life by what we give."

Sir Winston Churchill

Nothing at all

Thay đổi nội dung bởi: traimuopdang_268, 13-03-2011 lúc 08:19.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 8 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến giotbuonkhongten với bài viết này:
  #2  
Cũ 02-02-2011
giotbuonkhongten's Avatar
giotbuonkhongten giotbuonkhongten đang ngoại tuyến
MEMVIP
Moderator xuất sắc nhất năm 2011
Cống hiến vì cộng đồng
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 27-10-2009
Đến từ: Perth - Aus
Bài viết: 4,193
Điểm học tập:194
Đã cảm ơn: 1,760
Được cảm ơn 3,865 lần
13. Hỗn hợp X chứa 2 este đơn chức. Biết 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 0,5M. Sau phản ứng thu được 25,2 gam muối khan và 4,6 gam ancol. Công thức của 2 este đó là:
A HCOOC2H5 và CH3COOC6H5 B CH3COOC2H5 và HCOOC6H4CH3 C HCOOC2H5 và HCOOC6H5 D CH3COOC2H5 và HCOOOC6H5

14. A là một hiđrocacbon dạng khí. Hiđrat hóa A thu được rượu đơn chức no mạch hở. 50 ml hỗn hợp X gồm A và H2 cho qua xúc tác Ni, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 30 ml hỗn hợp khí Y. Các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Y làm nhạt màu nước brom. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp Y là

A 33,33%; 66,67%

B 50%; 50%

C 25%; 25%; 50%

D Tất cả đều sai

15. Hợp chất no X có công thức phân tử C5H10O5 và phân tử có mạch cacbon không phân nhánh. Khi hiđro hóa X (niken xúc tác) sinh ra chất Y có công thức phân tử là C5H12O5. Khẳng định nào sau đây luôn là đúng:

A Cả X và Y đều tham gia phản ứng tráng bạc

B Cả X và Y đều hòa tan được đồng (II) hiđroxit

C Cả X và Y đều có thể tồn tại ở dạng mạch vòng

D Cả X và Y đều có phản ứng với nước brom

16.

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ankanal liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (không phải anđehit fomic) thu được 3,96 gam CO2. Mặt khác khi cho m gam hỗn hợp 2 anđehit trên tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được 8,64 gam kết tủa. Vậy m có giá trị là:
A 1,90 gam
B 2,10 gam
C 2,18 gam
D 1,98 gam

17. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một ancol đơn chức và este tạo bởi axit và ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 1,55 gam hỗn hợp X thu được 1,736 lít CO2 (ở đktc) và 1,26 gam H2O. Mặt khác khi cho 1,55 gam hỗn hợp X tác dụng vừa hết với 125 ml dung dịch NaOH 0,1M tạo ra m gam muối. Sau phản ứng tổng số gam ancol thu được là 0,74 gam và ứng với 0,01 mol. Vậy giá trị của m là:
A 1,175 gam

B 1,205 gam

C 1,275 gam

D 1,305 gam

18. Có 3 dung dịch hỗn hợp: (NaHCO3 và Na2CO3); (NaHCO3 và Na2SO4); (Na2CO3 và Na2SO4). Chỉ dùng thêm một cặp chất trng số các cặp chất cho dưới đây để nhận biết?
A Dung dịch NaOH và dung dịch NaCl
B Dung dịch HNO3 và dung dịch Ba(NO3)2
C Dung dịch NH3 và dung dịch NH4Cl
D Dung dịch HCl và dung dịch NaCl

19. Hòa tan 1,0 gam quặng crom trong axit, oxi hóa Cr3+ thành Cr2O72-. Sau khi đã phân hủy hết lượng dư chất oxi hóa, pha loãng dung dịch thành 100 ml. Lấy 20 ml dung dịch này cho vào 25 ml dung dịch FeSO4 trong H2SO4. Chuẩn độ lượng dư FeSO4 hết 7,50 ml dung dịch K2Cr2O7 0,0150M. Biết rằng 25 ml FeSO4 tương đương với 35 ml dung dịch K2Cr2O7 0,015M. Thành phần % của crom trong quặng là:
A 21,45%
B 4,29%
C 2,145%
D 10,725%

20. Đốt cháy hoàn toàn 1,55 gam photpho rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 0,3M, sau đó đem cô cạn thì được m gam chất rắn khan. Vậy giá trị của m là:
A 6,48 gam
B 7,54 gam
C 8,12 gam
D 9,96 gam

21. Một bình chịu nhiệt, dung tích 2 lít chứa 0,03 mol khí C2H2, 0,015 mol C2H4 và 0,04 mol H2 xúc tác Ni, nhiệt độ bình 27,3oC , áp suất P1 atm. Nung nóng bình, phản ứng xảy ra hoàn toàn sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thu được hỗn hợp khí A, áp suất bình là P2 atm. Nếu cho hỗn hợp khí A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 3,6g kết tủa. Tính P1P2?

A P1=0,9atm, P2=0,4atm

B P1=1,0465atm, P2=0,5540atm

C P1=2atm, P2=1atm

D Kết quả khác.

22. Cho hoà tan hoàn toàn a gam Fe3O4 trong dung dịch HCl, thu được dung dịch D, cho D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa để ngoài không khí đến khối lượng không đổi nữa, thấy khối lượng kết tủa tăng lên 3,4 gam. Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được b gam chất rắn. Giá trị của a, b lần lượt là
A. 46,4 g và 48 g B. 48,4 g và 46 g
C. 64,4 g và 76,2 g D. 76,2 g và 64,4 g

23. Khí A có tỉ khối lớn hơn 3 lần so với không khí. Khi cho A tác dụng với nước ở điều kiện lạnh và trong bóng tối thu được chỉ axit B, mà ngoài ánh sáng có thể biến thành axit C. Dẫn khí A qua ống thủy tinh nung nóng, sau đó hòa tan vào nước thì thu được 2 axit B và C. Khi cho 1 trong các sản phẩm phân hủy nhiệt của khí A tác dụng với dung dịch KOH, tùy thuộc vào điều kiện mà thu được muối của 2 axit hoặc B và C, hoặc C và G. Biết một trong các muối của axit G chứa 31,8 % kali và 39,2 % oxi. Cho các khẳng định sau đây:

(1) Khí A có tên gọi là điclo oxit

(2) Axit B có tên gọi là axit clorơ

(3) Axit C có tên gọi là axit clohiđric

(4) Axit G có tên gọi là axit cloric Số khẳng định đúng là:

A 1

B 2

C 3

D 4

24. A là một chất hữu cơ mà khi đốt cháy 0,1 mol A cần 0,9 mol O2. Sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O. Cho hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, khối lượng bình 37,2 gam, trong bình có tạo 60 gam kết tủa. Số đồng phân cis, trans mạch hở có thể có của A là:
A 4
B 6
C 8
D 18

25. Từ nguyên liệu đầu là toluen, có thể dùng các chất vô cơ nào trong các chất sau:
1, KMnO4 + H2SO4.
2, NaOH.
3, HNO3.
4, H2SO4.
5, Br2.
6, Fe.
Để điều chế p-bromnitrobenzen. Cho biết thứ tự sử dụng các chất vô cơ này.
A 1, 3, 5.
B 1, 2, (3 + 4), 5.
C 1, 2, (5 + 6), (3 + 4).
D 1, 2, (3 + 4), (5 + 6).

26. Để tách riêng từng chất trong hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hóa chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là:
A Dung dich Brom, dung dịch NaOH, Khí CO2
B Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, khí CO2
C Dung dich Brom, dung dịch HCl, Khí CO2
D Dung dịch NaOH, dung dịch NaCl, khí CO2

27. Cho 1 bình kín dung tích không đổi 4 lít chứa 640 ml nước, không khí (ở đktc) chứa N2 (80 % về thể tích) và O2 (20 % về thể tích). Bơm 896 ml (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro là 19 vào bình và lắc kĩ bình tới các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch X ở trong bình. Giả sử áp suất hơi nước ở trong bình không đáng kể. Nồng độ % chất tan trong dung dịch X là:

A 0,3924 %

B 0,3575 %

C 3,924 %

D 3,575 %
28. Khi đun khan 63,2 gam canxi axetat người ta thu được axeton và CaCO3. Lượng sản phẩm rắn ở trên tác dụng vừa đủ với 320 ml dung dịch HCl 2M. Hiệu suất của quá trình và khối lượng axeton thu được lần lượt là:
A 80 % và 18,56 gam
B 80 % và 23,2 gam
C 90 % và 18,56 gam
D 90 % và 23,2 gam

29. Khi cho hơi etanol đi qua hỗn hợp xúc tác ZnO và MgO ở 400 – 5000C được butađien -1,3. Tính khối lượng butađien thu được từ 240 lít etanol 960. (Biết khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml; hiệu suất phản ứng đạt 90%)
A 102 kg
B 97,37 kg
C 96,5 kg
D 95 kg

30. Cho 0,02 mol một este X phản ứng vừa hết với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm tạo ra chỉ gồm một muối và một ancol đều có số mol bằng este, đều có cấu tạo mạch thẳng. Mặt khác, khi xà phòng hóa hoàn toàn 2,58 gam este đó bằng lượng KOH vừa đủ, cần phải dùng 20 ml dung dịch KOH 1,5 M, thu được 3,33 gam muối. Vậy X là:
A Etylenglicol oxalat
B Etylenglicol maloat
C Etylenglicol succinat
D Etylenglicol ađipat
__________________
"We make a living by what we get, we make a life by what we give."

Sir Winston Churchill

Nothing at all

Thay đổi nội dung bởi: giotbuonkhongten, 02-02-2011 lúc 13:55.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 9 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến giotbuonkhongten với bài viết này:
  #3  
Cũ 02-02-2011
traimuopdang_268's Avatar
traimuopdang_268 traimuopdang_268 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 10-09-2009
Đến từ: ^♥☼♥^HN2.^♥☼♥^
Bài viết: 1,431
Điểm học tập:1
Đã cảm ơn: 1,396
Được cảm ơn 1,434 lần



31. Cho các kim loại: Na, Mg, Al, Fe, Ni, Cu, Ag. Và các dd muối: MgCl2, AlCl3, FeSO4, Ni(NO3)2, CuSO4, AgNO3. Có bao nhiêu phản ứng (một kim loại với một dung dịch muối) ? Viết các PTHH xảy ra ?

32. Cho hai thanh kim loại X đều có hoá trị 2 và khối lượng bằng nhau. Thanh thứ nhất nhúng vào dd Cu(NO3)2. Thanh thứ hai nhúng vào dd Pb(NO3)2. Sau một thời gian, thanh thứ nhất giảm 0,2% và thanh thứ hai tăng 28,4%. Số mol của hai dd Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 đều giảm như nhau. Tìm kim loại X

33. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau phản ứng thu được chất rắn B gồm 4 chất, nặng 4,784g. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

34. Hoàn thành các PTHH theo sơ đồ
a) Cu --> CuCl2 --> Cu(OH)2 --> CuO -->Cu -->CuSO4 --> Cu --> CuO
b) Fe --> FeCl2 --> Fe(OH)2 --> Fe2O3 --> Fe --> Fe(NO3)2 --> Fe --> Fe(NO3)3
c) Fe --> FeS --> FeCl2 --> FeCl3 --> FeCl2 --> Fe(NO3)2 --> Fe2O3 --> Fe(NO3)3

35: Đốt cháy hoàn toàn 2,79 g hợp chất hữu cơ Y rồi cho các sản phẩm cháy đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH, thấy bình CaCl2 tăng thêm 1,89 gam Y thì thu được 224 ml khí N2 (đktc). Biết Y chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của Y là:
A. C6H7ON B. C6H7N C. C5H9N D.C5H7N

36.: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất A chỉ chứa C,H,O với oxi theo tỷ lệ 1:2. Toàn bộ sản phẩm cháy được cho qua bình 1 đựng dung dịch PdCl2 dư rồi qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm bình 1 tăng 0,4 gam và xuất hiện 21,2 gam kết tủa, con bình 2 có 30 gam kết tủa. Công thức phân tử của A là:
A. C2H4O B. C3H4O2 C. C2H6O D. C3H6O2
37.. Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500 mL dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2; sau khi phản ứng xong nhận được 20 gam chất rắn Z và dung dịch E; cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E lọc kết tủa nung ngoài không khí nhận được 8,4 gam hỗn hợp 2 oxit. Vậy nồng độ mol/l muối AgNO3, muối Cu(NO3)2 lần lượt là:
A. 0,12 M và 0,36 M B. 0,24 M và 0,5 M
C. 0,12 M và 0,3 M D. 0,24 M và 0,6 M

38. Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl– có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị m là
A. 6,36 g B. 63,6 g C. 9,12 g D. 91,2 g

39.Lấy 5,56 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hoá trị không đổi chia làm hai phần bằng nhau. Phần 1: hoà trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xong thì thu được 1,568 lít H2 (đktc). Phần 2: cho vào HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng xong nhận được 1,344 lít NO (đktc). Tìm kim loại M và phần trăm theo khối lượng M trong hỗn hợp X.
A. Zn và 42,25% B. Mg và 25,75% C. Al và 19,43% D. Al và 30,75%

__________________
Hiện tại mình đang là cộng tác viên phân phối thẻ học VIP của trang web học tiếng anh tienganh123.com
Các bạn có thể vào tham khảo.
Bạn nào nhà mình có nhu cầu học tiếng anh trên mạng tiết kiệm chi phí và thời gian thì liên hệ vs mình nhé : Thúy-01676209350
Không có gì bằng sẵn sàng đối diện, Cố lên!
_Business administration_


Thay đổi nội dung bởi: giotbuonkhongten, 02-02-2011 lúc 13:54.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 8 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến traimuopdang_268 với bài viết này:
  #4  
Cũ 05-02-2011
giotbuonkhongten's Avatar
giotbuonkhongten giotbuonkhongten đang ngoại tuyến
MEMVIP
Moderator xuất sắc nhất năm 2011
Cống hiến vì cộng đồng
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 27-10-2009
Đến từ: Perth - Aus
Bài viết: 4,193
Điểm học tập:194
Đã cảm ơn: 1,760
Được cảm ơn 3,865 lần
Chúc các bạn làm bài tốt
1. X là hợp chất có CTĐG C2,5H4,5N0,5O2. Biết cùng một lượng X tác dụng với Na hoặc NaOH thì số mol Na bằng số mol NaOH, còn số mol H2 bay ra bằng một nửa số mol Na. X có trong thành phần cấu tạo prôtit. CTCT của X là:
A H2N-CH(CH2-COOH)2.
B C3H5O2-CH(NH2)-COOH.
C CH3-CH(NH2)-COOH.
D HOOC-CH2-CH2-CH(COOH)-NH2.
2. Ba hợp chất hữu cơ A, B, C đều có công thức phân tử là C3H7O2N. Cho từng chất tác dụng với dung dịch NaOH. A tạo muối C2H4O2NNa, B giải phóng khí có mùi khai, C tạo muối C3H6O2NNa. Các chất A, B, C lần lượt thuộc các loại chất là:
A Amino axit, muối amoni, este của amino axit
B Hợp chất nitro, amino axit, este của amino axit
C Amino axit, muối amoni, este của axit HNO2
D Este của amino axit, muối amino, amino axit
3. Để phân biệt các este riêng biệt: Vinyl axetat, ankyl fomiat, metyl acrylat, ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây:

A Dùng dung dịch NaOH, đun nhẹ, dùng dung dịch brom, dùng dung dịch H2SO4 loãng.
B Dùng dung dịch NaOH, dùng dung dịch HNO3 trong NH3, dùng dung dịch brom.
C Dùng dung dịch HNO3 trong NH3, dùng dung dịch brom, dùng dung dịch H2SO4 loãng.
D Tất cả đều sai.

4. Cho 3 nguyên tố X, Y, Z ở nhiệt độ thường, đơn chất X và Y là những chất rắn còn Z là chất khí. Đun nóng 57 gam hỗn hợp 3 chất trên trong 1 bình kín, chúng tác dụng với nhau vừa đủ tạo ra 2 chất khí XZ2, YZ2 và 1 chất lỏng XY2. Tổng thể tích của 2 chất khí thu được là 16,8 lít (ở đktc). Biết rằng số mol đã lấy của X và Y bằng nhau, tỉ lệ về khối lượng nguyên tử theo thứ tự X, Y, Z là 3 : 8 : 4. Khẳng định nào sau đây là đúng:
A Phần trăm thể tích của XZ2 và YZ2 trong hỗn hợp khí lần lượt là 33,33 % và 66,67 %
B Khối lượng chất lỏng XY2 thu được là 38 gam
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều không đúng
5. Hòa tan 58,4 gam hỗn hợp muối khan AlCl3 và CrCl3 vào nước, thêm lượng dư dung dịch NaOH sau đó tiếp tục cho thêm nước clo, rồi lại thêm lượng dư dung dịch BaCl2 thì thu được 50,6 gam kết tủa. Vậy phần trăm về khối lượng của AlCl3 và CrCl3 trong hỗn hợp lần lượt là:`
A 54,3 % và 45,7 %
B 56,4 và 43,6 %
C 45,7 % và 54,3 %
D 43,6 % và 56,4 %
6. Cho biết A, B là hai oxit của nitơ và đều chứa 30,45 % nitơ về khối lượng. Tỉ khối của A so với không khí bằng 1,586 còn tỉ khối của B so với A bằng 2. Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định, A biến thành hỗn hợp A và B có tỉ khối so với hiđro bằng 24. Phần trăm số mol của A đã chuyển thành B là:
A 7,67 %
B 3,33 %
C 6,67 %
D 8,33 %
7. Cho dãy chuyển hóa sau:
T + KOH ----->A + B + C + D
A + 2NaOH CH4 + Na2CO3 + K2CO3
B + HCOOH ---->C6H5OH + C
Biết rằng D là một ancol no, đốt cháy một mol D cần 2,5 mol O2. Công thức phân tử của T nào dưới đây là hợp lí nhất:
A C10H12O6
B C10H10O5
C C12H12O6
D C12H10O6
8. Một hỗn hợp X gồm 3 đồng phân A, B, C mạch hở có công thức phân tử chung là C3H6O. Khi cho 1/2 X tác dụng với Na dư thì lượng H2 do A tạo ra vừa đủ để bão hòa B và C trong 1/2 X còn lại. Biết khối lượng của X là 34,8 gam và khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 17,28 gam kết tủa do B phản ứng tạo ra. Phần trăm về khối lượng của A, B và C có trong X lần lượt là:
A 66,67 % ; 13,33 % ; 20,00 %
B 66,67 % ; 20,00 % ; 13,33 %
C 55,55 % ; 20,00 % ; 24,45 %
D 55,55 % ; 24,45 % ; 20,00 %
9. Có 2 dung dịch A và B. Mỗi dung dịch chỉ chứa 2 loại cation và 2 loại anion trong số các ion sau: K+(0,15 mol), Mg2+(0,1 mol), NH4+(0,25 mol), H+(0,2 mol), Cl-(0,1 mol), SO42-(0,075 mol), NO3-(0,25 mol), CO32-(0,15 mol). Đáp án nào sau đây là đúng:
A Dung dịch A: NH4+, K+, CO32-, NO3-
B Dung dịch B: H+, K+, Cl-, NO3-
C Dung dịch A: NH4+, Mg2+, CO32-, SO42-

D Dung dịch B: Mg2+, H+, NO3-, SO42- .



10. Nung nóng hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có dX/CH4 = 3 với xúc tác ở 4500c thu được hỗn hợp Y có dY/X = 1,25. Tính hiệu suất phản ứng?
A 60%
B 75%
C 80%
D 90%
11. Hòa tan 10,0 gam hỗn hợp gồm Cu2S và CuS bằng 200,0 ml dung dịch MnO4- 0,75 M trong môi trường axit. Sau khi đun sôi để đuổi hết khí SO2 sinh ra, lượng MnO4- còn dư trong dung dịch phản ứng vừa hết với 175,0 ml dung dịch Fe2+ 1,0 M. Vậy phần trăm về khối lượng của CuS trong hỗn hợp ban đầu là:
A 50,0 %
B 40,0 %
C 60,0 %
D 30,0 %
12. Cho các phản ứng sau:
(A) + Cl2 → (B) + (C)
(B) + NaOH → (D) + ( E) .
(C) + NaOH → (E) + (F)
(A) + O2 → (G) + (F)
(D) + O2 → (G) + (F)
(G) + (H) → HCOOH + Ag
(G) + (H) → (F) + (l)↑ + Ag
(G) + ? → (Z)↓ (màu trắng)
Các chất A, G và Z có thể là:
A CH3COOH; CH3CHO và CH3-CH(OH)(SO3Na)
B C2H6; CH3CHO và CH2(OH)(SO3Na)
C C2H5OH; HCHO và CH3-CH(OH)(SO3Na)
D CH4; HCHO và CH2(OH)(SO3Na)
13. A là một chất hữu cơ mà khi đốt cháy 0,1 mol A cần 0,9 mol O2. Sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O. Cho hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, khối lượng bình 37,2 gam, trong bình có tạo 60 gam kết tủa. Số đồng phân cis, trans mạch hở có thể có của A là:
A 4
B 6
C 8
D 18
14. Hỗn hợp X gồm 3 khí: C3H4, C2H2, H2 cho vào bình kín dung tích 9,7744 lít ở 25^oC áp suất trong bình là 1 atm chứa một ít bột Ni nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí dX/Y = 0,75, cho biết . Số mol tham gia phản ứng là:

A 0,75 mol.
B 0,3 mol.
C 0,15 mol.
D Kết quả khác.
15. Hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ đồng đẳng đơn chức, hơn kém nhau 14 đvC trong phân tử. Hỗn hợp A tác dụng được kim loại kiềm cũng như dung dịch kiềm, nhưng không tác dụng được NaHCO3. Một mol hỗn hợp A cộng hợp vừa đủ ba mol H2. 3,52 gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ 300ml dung dịch NaOH có pH = 13. Công thức hai chất trong A là:
A Phenol, Cresol
B C7H7OH, C8H9OH
C C8H9OH, C9H11OH
D C9H12O, C10H14O
__________________
"We make a living by what we get, we make a life by what we give."

Sir Winston Churchill

Nothing at all

Thay đổi nội dung bởi: giotbuonkhongten, 05-02-2011 lúc 12:50.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến giotbuonkhongten với bài viết này:
  #5  
Cũ 05-02-2011
giotbuonkhongten's Avatar
giotbuonkhongten giotbuonkhongten đang ngoại tuyến
MEMVIP
Moderator xuất sắc nhất năm 2011
Cống hiến vì cộng đồng
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 27-10-2009
Đến từ: Perth - Aus
Bài viết: 4,193
Điểm học tập:194
Đã cảm ơn: 1,760
Được cảm ơn 3,865 lần
16. Cho sơ đồ phản ứng: CH3COCH3 --+HCN--> A --H3O+, t^o --> B--H2SO4t^o-> C4H6O2.

Trong sơ đồ trên, chất C4H6O2 là:

A CH3–CH=CH–COOH

B CH2=CH–CH2–COOH

C CH2=CH–COOCH3

D CH2=C(CH3)COOH

17. Cho sơ đồ sau : X (CxHyBrz) + NaOH (to) → anđehit Y và NaBr; Y + [O] → axit ađipic. Vậy công thức phân tử của X là :

A C6H8Br4

B C6H8Br2

C C6H6Br2

D C6H10Br4



18.Cho 50,0 gam dung dịch MX (M là kim loại kiềm, X là halogen) 35,6 % tác dụng với 10,0 gam dung dịch AgNO3 thu được kết tủa. Lọc kết tủa, được dung dịch nước lọc. Biết nồng độ MX trong dung dịch sau thí nghiệm giảm 1,20 lần so với nồng độ ban đầu. Công thức của muối MX là:

A LiCl

B NaCl

C KBr

D KCl

19. Cho 1,62 gam bột Al vào 300,0 ml dung dịch H2SO4 2,0 M có chứa Fe2(SO4)3. Sau khi Al tan hết, thu được dung dịch A. Cho từ từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch A cho đến khi bắt đầu xuất hiện màu hồng nhạt thì phải dùng hết 200 ml dung dịch KMnO4 0,03 M, thu được dung dịch B. Nồng độ mol của H2SO4 trong dung dịch B là:

A 1,12M

B 1,05M

C 1,26M

D 0,98M



20. Xà phòng hoá 1 este no đơn chức bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH chỉ thu được một sản phẩm duy nhất B. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, nung chất B với vôi tôi xút thu được rượu Z và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn rượu Z thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích 3:4. Công thức cấu tạo có thể có của A, biết A có cấu tạo không phân nhánh:

A CH3-CH2-COOCH3

B CH3-CH2-C-O-CH2CH3

------------- ║

--------------O

C Cả A và B

D CH2 - CH2

--- CH2 - O -|CO





21. Một hỗn hợp X gồm 3 đồng phân A, B, C mạch hở có công thức phân tử chung là C3H6O. Khi cho 1/2 X tác dụng với Na dư thì lượng H2 do A tạo ra vừa đủ để bão hòa B và C trong 1/2 X còn lại. Biết khối lượng của X là 34,8 gam và khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 17,28 gam kết tủa do B phản ứng tạo ra. Phần trăm về khối lượng của A, B và C có trong X lần lượt là:

A 66,67 % ; 13,33 % ; 20,00 %

B 66,67 % ; 20,00 % ; 13,33 %

C 55,55 % ; 20,00 % ; 24,45 %

D 55,55 % ; 24,45 % ; 20,00 %

22.

Có 4 chất mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O, C3H6O2, C3H4O, C3H4O2 được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C, D trong đó A, C cho phản ứng tráng gương; B, D phản ứng được với NaOH; D phản ứng với H2 tạo thành B, oxi hoá C thu được D. Tìm công thức cấu tạo của A, B, C, D. (chọn đáp án đúng)

A C2H5CHO, HO - CH2 - CH2 - CHO, CH2 = CH - CHO, H - COO - CH = CH2

B C2H5CHO, C2H5COOH, CH2 = CH - CHO, CH2 = CH - COOH

C C2H5CHO, C2H5COOH, CH ≡ C - CH2 - OH , CH2 = CH - CHO

D C2H5CHO, HCOOC2H5, CH2 = CH - CHO, HCOOCH = CH2

23. Có 5 dung dịch không màu là K3PO4 (I); NaHS (II); Na2CO3 (III); CH3COONa (IV) và MgSO4 (V), mỗi dung dịch có nồng độ khoảng 0,1M. Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch H2SO4 loãng có thể nhận biết được những dung dịch nào? (Không dùng dung dịch đã nhận biết được để làm thuốc thử để nhận biết các dung dịch còn lại).

A (I) và (II)

B (I); (II) và (III)

C (II); (III) và (IV)

D Cả 5 dung dịch

24. Từ một hidrocacbon tự chọn, điều chế đietyloxalat.

A C2H4 → C2H5OH , C2H4 → HOOC-COOH → C2H5-OOC-COO-C2H5.

B C3H6 → CH2OH-CH2-CH2OH, C2H4 → HOOC-CH2-COOH-C3H6 → C2H4 → C2H5OH → C2H5-OOC-COO-C2H5.

C C2H4 → CH2OH-CH2OH → HOOC-COOH-C2H4 → C2H5OH →

C2H5-OOC-COO-C2H5.

D C2H6 → C2H4 → C2H5OH → C2H4 → HOOC-COOH →

C2H5-OOC-COO-C2H5.

25.

Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được x gam chất rắn. Cho NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng , lọc kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn Y. x có giá trị : A. 48,6 gam B. 10,8 gam C. 32,4 gam D. 28 gam

26.

Khí A có tỉ khối lớn hơn 3 lần so với không khí. Khi cho A tác dụng với nước ở điều kiện lạnh và trong bóng tối thu được chỉ axit B, mà ngoài ánh sáng có thể biến thành axit C. Dẫn khí A qua ống thủy tinh nung nóng, sau đó hòa tan vào nước thì thu được 2 axit B và C. Khi cho 1 trong các sản phẩm phân hủy nhiệt của khí A tác dụng với dung dịch KOH, tùy thuộc vào điều kiện mà thu được muối của 2 axit hoặc B và C, hoặc C và G. Biết một trong các muối của axit G chứa 31,8 % kali và 39,2 % oxi. Cho các khẳng định sau đây:

(1) Khí A có tên gọi là điclo oxit

(2) Axit B có tên gọi là axit clorơ

(3) Axit C có tên gọi là axit clohiđric

(4) Axit G có tên gọi là axit cloric Số khẳng định đúng là:

A 1

B 2

C 3

D 4

27. Cho 6,72 lít (đktc) hai khí có số mol bằng nhau gồm axetilen và propan lội từ từ qua 0,5 lít dung dịch Br2 0,5M(dung môi CCl4) thấy dung dịch mất mầu hoàn toàn, khí đi ra khỏi bình chiếm thể tích 5,5 lít đo ở 250C và 760mmHg. Khối lượng sản phẩm cộng brom là

A 25,95

B 21,25

C 17,95

D 19,90

28. Hỗn hợp X gồm kim loại Fe và M hoá tị II( M khử được H+/ dd H2SO4). Lấy 40g X tác dụng với dung dịch HCl dư kết thúc phản ứng thu được 22,4 lít khí H2(đktc). Lấy 4,8g X hoà tan trong dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M. Kim loại M là :

A Zn

B Ca

C Mg

D Ni

29. Lấy 100 ml dung dịch A chứa các ion Al3+, Fe3+ và Cl- cho tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa. Lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 2 gam chất rắn. Còn nếu lấy 50 ml dung dịch A tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch AgNO3 2 M thì kết tủa hết ion Cl-. Nồng độ mol của ion Al3+ trong A là:

A 0,167 M

B 0,283 M

C 0,475 M

D 0,117 M



30. A là một chất hữu cơ có chứa N. Lấy 1,77 gam A đem oxi hóa hết bằng lượng dư CuO, nung nóng, thu được CO2, H2O và nitơ đơn chất. Cho hấp thụ hết H2O trong dung dịch; H2SO4 đậm đặc, khối lượng bình axit tăng 2,43 gam. Hấp thụ CO2 hết trong bình đựng dung dịch KOH, khối lượng bình tăng 3,96 gam. Khí nitơ thoát ra có thể tích là 336 ml ở đktc. Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 29,5. A là:

A C2H7N

B C2H8N2

C C3H9N

D C2H5NO3
__________________
"We make a living by what we get, we make a life by what we give."

Sir Winston Churchill

Nothing at all
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến giotbuonkhongten với bài viết này:
  #6  
Cũ 05-02-2011
traimuopdang_268's Avatar
traimuopdang_268 traimuopdang_268 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 10-09-2009
Đến từ: ^♥☼♥^HN2.^♥☼♥^
Bài viết: 1,431
Điểm học tập:1
Đã cảm ơn: 1,396
Được cảm ơn 1,434 lần
Câu 31: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A. a : b = 1 : 4. B. a : b < 1 : 4. C. a : b = 1 : 5. D. a : b > 1 : 4.


Câu 32:
Câu 13: Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1%. Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp như nhau.
A. Al. B. Zn. C. Mg. D. Fe.

Câu 33:
Trong dung dịch axit CH3COOH có cân bằng sau:
CH3COOH ⇆ H+ + CH3COO–
Khi thêm vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch trên (giả sử thể tích dung dịch không đổi), độ điện li  của axit CH3COOH thay đổi như thế nào?
A. Tăng B. Giảm
C. Không đổi D. Giảm tỉ lệ thuận với lượng NaOH thêm vào.

Câu 34: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 108,0. B. 75,6. C. 54,0. D. 67,5.

Câu 35: Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau.
- Thanh (1) nhúng vào dung dịch có chứa a mol AgNO3.
- Thanh (2) nhúng vào dung dịch có chứa a mol Cu(NO3)2.
Sau phản ứng, lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân lại thấy sẽ cho kết quả nào sau đây?
A. Khối lượng hai thanh sau nhúng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu.
B. Khối lượng thanh (2) sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh (1) sau nhúng.
C. Khối lượng thanh (1) sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh (2) sau nhúng.
D. Khối lượng hai thanh không đổi vẫn như trước khi nhúng.



36. Hỗn hợp X gồm Cr và Zn được trộn theo tỉ lệ 1:2 về số mol.
Hỗn hợp Y gồm Fe và Zn được trộn theo tỉ lệ 1:2 về số mol.
Hỗn hợp Z gồm Fe và Cr được trộn theo tỉ lệ 1:2 về số mol.
Cho m gam từng hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thể tích H2 thu được lớn nhất là:
A Hỗn hợp Y
B Hỗn hợp X
C Cả 3 hỗn hợp đều cho lượng khí bằng nhau
D Hỗn hợp Z

37.Dãy chất nào dưới đây tất cả đều tác dụng được với cả HCl và NaOH?
A. Al(OH)3, Al2O3, NaHCO3, Zn(OH)2.
B. Na2SO4, HNO3, Al2O3, Ca(HCO3)2.
C. Na2SO4, ZnO, Zn(OH)2.
D. Zn(OH)2, NaHCO3, CuCl2.

38. Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
A. 8,10 và 5,43. B. 1,08 và 5,43. C. 0,54 và 5,16. D. 1,08 và 5,16.


39. Điều khẳng định nào sau đây là đúng? Trong nhóm nitơ, đi từ N đến Bi
A. độ âm điện của các nguyên tố tăng dần, nên tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
B. nguyên tử của các nguyên tố đều có cùng số lớp electron.
C. bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần nên tính phi kim giảm dần.
D. năng lượng ion hoá thứ nhất của các nguyên tố tăng dần.

40.Một loại quặng apatit có thành phần cơ bản là Ca3(PO4)2.CaF2 được sử dụng để sản xuất phân bón. Tiến hành xử lí 100,0 g quặng bằng phương pháp hoá học thu được 62,0 g Ca3(PO4)2 tinh khiết. Hàm lượng P2O5 trong quặng trên là
A. 28,40%. B. 14,2%. C. 62,0%. D. 31,0%.
__________________
Hiện tại mình đang là cộng tác viên phân phối thẻ học VIP của trang web học tiếng anh tienganh123.com
Các bạn có thể vào tham khảo.
Bạn nào nhà mình có nhu cầu học tiếng anh trên mạng tiết kiệm chi phí và thời gian thì liên hệ vs mình nhé : Thúy-01676209350
Không có gì bằng sẵn sàng đối diện, Cố lên!
_Business administration_


Thay đổi nội dung bởi: giotbuonkhongten, 05-02-2011 lúc 12:49.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến traimuopdang_268 với bài viết này:
  #7  
Cũ 06-02-2011
giotbuonkhongten's Avatar
giotbuonkhongten giotbuonkhongten đang ngoại tuyến
MEMVIP
Moderator xuất sắc nhất năm 2011
Cống hiến vì cộng đồng
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 27-10-2009
Đến từ: Perth - Aus
Bài viết: 4,193
Điểm học tập:194
Đã cảm ơn: 1,760
Được cảm ơn 3,865 lần
[Hóa] Vòng 3 - bài tập

1. 100ml dung dịch A chứa AgNO3 0,06M và Pb(NO3)2 0,05 M tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch B chứa NaCl 0,08M và KBr .tính nồng độ mol của KBr trong dung dịch B và khối lượng chất kết tủa tạo ra trong phản ứng giữa 2 dung dịch A và B .Cho biết AgCl ,AgBr, PbCl2 , PbBr2 đều ít tan .
A.0,08M , 2,458g B.0,016M , 2,185g C. 0,008M , 2,297g D.0,08M, 2,607g


2. A là một chất hữu cơ trong trong một loại trái cây chua. Đem đốt cháy hết m gam chất A cần dùng 2,016 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy gồm 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O. Cũng m gam A tác dụng hết với NaHCO3 thu được 0,06 mol CO2, còn nếu cho m gam A tác dụng hết với Na thì thu được 0,04 mol H2. Công thức phân tử của A cũng là công thức đơn giản của nó. A là:
A HOC3H2(COOH)3
B (HO)2OC4H4(COOH)2
C HOC3H4(COOH)3
D (HO)3O2C5H4COOH

3. Nguyên tử X thuộc nhóm A và có 6 electron lớp ngoài cùng. Hợp chất chứa hiđro của X chứa 94,12 % X về khối lượng. Y là nguyên tố kề cận X trong một chu kì, còn Z là nguyên tố kề cận Y trong một nhóm. Tính phi kim của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự Z < Y < X. Phương trình phản ứng khi cho hợp chất Z2X3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng có tổng các hệ số là:
A 68
B 70
C 80
D 78

4. Đem đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và 2 muối natri của hai axit cacboxylic no đơn chức mạch hở đồng đẳng liên tiếp thu được 2,65 gam Na2CO3 và khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng nước là 3,51 gam. Vậy m có giá trị là:
A 5,20 gam
B 4,94 gam
C 5,02 gam
D 4,49 gam
5. Để phân biệt các dung dịch hoá chất riêng biệt: CuSO4, FeCl3,
Al2(SO4)3, K2CO3, (NH4)2SO4, NH4NO3, người ta có thể dùng một trong những hoá chất nào sau đây?

A Dung dịch NaOH.
B Dung dịch Ba(OH)2.
C HCl.

D B và C đều đúng.
6. Cho các khẳng định sau đây:
(1) Thêm KClO3 vào dung dịch Na2SO4 thì pH của dung dịch tạo thành nhỏ hơn pH của dung dịch Na2SO4 ban đầu
(2) Thêm NH4Cl vào dung dịch Na2SO4 thì pH của dung dịch tạo thành bằng pH của dung dịch Na2SO4 ban đầu
(3) Thêm Na2CO3 vào dung dịch NaHSO4 thì pH của dung dịch tạo thành lớn hơn pH của dung dịch NaHSO4 ban đầu
(4) Thêm dung dịch Na2SO4 vào dung dịch NH4Cl thì pH của dung dịch tạo thành bằng pH của dung dịch NH4Cl ban đầu Vậy số khẳng định đúng là:
A 1

B 2

C 3
D 4

7. Một bột màu lục A thực tế không tan trong dung dịch loãng của axit và kiềm. Khi nấu chảy với kiềm và có mặt không khí nó chuyển thành chất B có màu vàng và dễ tan trong nước. Chất B tác dụng với axit chuyển thành chất C có màu da cam. Chất C bị lưu huỳnh hoá thành chất A và oxi hoá axit clohiđric thành khí clo. A, B, C lần lượt là các chất nào sau đây:
A Cr2O3, Na2CrO4, Na2Cr2O7
B Al2O3, Na2AlO4, Na2Al2O7
C Cr2O3, Na2CrO3, Na2CrO4
D CrO, Na2CrO4, Na2Cr2O7

8. X và Y có cùng công thức phân tử C4H7ClO2, khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được các sản phẩm sau:
X + NaOH --> muối hữu cơ X1 + C2H5OH + NaCl
Y + NaOH --> muối hữu cơ X2 + C2H4(OH)2 + NaCl
Công thức cấu tạo có thể có của X và Y là:
A CH3–CHCl–COOC2H5 và CH3–COO–CHCl–CH3
B CH3 –CH2–COOCH2Cl và CH3–COO–CH2–CH2Cl

C ClCH2–COOC2H5 và CH3–COO–CH2–CH2Cl
D ClCH2–COOC2H5 và CH3–COO–CHCl–CH3




9.
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được số gam nước đúng bằng số gam A đã bị cháy. Khi cho A tác dụng với clo có chiếu sáng tạo ra sản phẩm là một chất tinh khiết chứa 1 nguyên tử clo. Chất A không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường. Công thức phân tử của A là:
A C10H8
B C8H10
C C8H12
D C12H18

10. Khí A có tỉ khối lớn hơn 3 lần so với không khí. Khi cho A tác dụng với nước ở điều kiện lạnh và trong bóng tối thu được chỉ axit B, mà ngoài ánh sáng có thể biến thành axit C. Dẫn khí A qua ống thủy tinh nung nóng, sau đó hòa tan vào nước thì thu được 2 axit B và C. Khi cho 1 trong các sản phẩm phân hủy nhiệt của khí A tác dụng với dung dịch KOH, tùy thuộc vào điều kiện mà thu được muối của 2 axit hoặc B và C, hoặc C và G. Biết một trong các muối của axit G chứa 31,8 % kali và 39,2 % oxi. Cho các khẳng định sau đây:
(1) Khí A có tên gọi là điclo oxit
(2) Axit B có tên gọi là axit clorơ
(3) Axit C có tên gọi là axit clohiđric
(4) Axit G có tên gọi là axit cloric Số khẳng định đúng là:
A 1
B 2
C 3
D 4



11. Cho hợp chất C4H10O tác dụng với CuO khi đun nóng, thu được hợp chất A có công thức C4H8O không có phản ứng tráng bạc. Cho A tác dụng với HCN rồi đun nóng sản phẩm với H2SO4 80%, thu được chất C có công thức C5H8O2 làm hồng quỳ tím. Vậy công thức của C là:
A CH2=CH–CH(CH3)–COOH
B CH3–CH=CH–CH2-COOH

C CH3–CH2–CH=CH–COOH
D CH3–CH=C(CH3)–COOH

12.Đun nóng một hỗn hợp gồm một ancol bậc I và một ancol bật III đều thuộc loại ancol no, đơn chức với H2SO4, ở 1400C thì thu được 5,4 gam H2O và 26,4 gam hỗn hợp 3 ete. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 3 ete trong hỗn hợp có số mol bằng nhau. Hai ancol đó là:
A CH3OH và (CH3)3COH.
B C2H5OH và (CH3)3COH.
C C3H5OH và (CH3)3COH.
D C3H7OH và (CH3)3COH.
__________________
"We make a living by what we get, we make a life by what we give."

Sir Winston Churchill

Nothing at all
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn giotbuonkhongten vì bài viết này:
  #8  
Cũ 06-02-2011
giotbuonkhongten's Avatar
giotbuonkhongten giotbuonkhongten đang ngoại tuyến
MEMVIP
Moderator xuất sắc nhất năm 2011
Cống hiến vì cộng đồng
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 27-10-2009
Đến từ: Perth - Aus
Bài viết: 4,193
Điểm học tập:194
Đã cảm ơn: 1,760
Được cảm ơn 3,865 lần
13.Hỗn hợp X gồm FeCO3 và FeS2 .Cho X cùng với 1 lượng Oxi vào bình kín có thể tích V(l). Đốt nóng bình cho phản ứng xảy ra (giả thiết khả năng phản ứng của 2 muối như nhau ,sản phẩm phản ứng là Fe2O3 ) sau phản ứng đưa về điều kiện ban đầu thu được rắn Y và hỗn hợp X, áp suất bình là P. Để hòa tan hết rắn Y cần 200 ml dd HCL 0.3M thu được khí M và sản phẩm E còn lại, nếu đưa M vào binh kín V(l) cùng điều kiện với Z thì áp suất trong bình là P/2 .Thêm NaOH dư vào sản phẩm E thu được rắn F, lọc F làm khô ngoài không khí thu được 3.85 g. % FeCO3 trong X là:

A.42.03% B.50.06% C.40.1% D.45.45%


14. Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl với a < b/2. Cho vài giọt quì vào dung dịch. Điện phân với điện cực trơ. Màu của dung dịch sẽ biến đổi thế nào trong quá trình điện phân:

A Tím sang đỏ

B Đỏ sang tím rồi xanh

C Đỏ sang xanh

D Tím sang xanh



15. Hoàn thành và cân bằng phương trình phản ứng theo phương pháp ion điện tử:

C6H5-CH = CH2 + KMnO4 + Ba(OH)2 (C6H5-COO)2Ba +… + … +…

Các chất sinh ra sau phản ứng là:

A C6H5COOH, K2Ba(MnO4)2, H2O

B C6H5COOH, BaCO3, H2O

C (C6H5COO) 2Ba, BaCO3,K2Ba(MnO4) 2 H2O

D Kết quả khác.


16. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất X cần 6,4 gam O2 thu được 16 gam CuO và 6,4 gam SO2. Hòa tan hết m gam X bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thì số mol HNO3 đã dùng là:

A 0,4 mol

B 0,8 mol

C 1,0 mol

D 1,2 mol



17. Hỗn hợp X gồm kim loại Fe và M hoá tị II( M khử được H+/ dd H2SO4). Lấy 40g X tác dụng với dung dịch HCl dư kết thúc phản ứng thu được 22,4 lít khí H2(đktc). Lấy 4,8g X hoà tan trong dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M. Kim loại M là :

A Zn

B Ca

C Mg

D Ni



18. Để điều chế các metylamin từ phản ứng giữa NH3 và XCH3

(X: halogen) với halogenua nào

(F-CH 3,Cl-CH3, Br-CH 3, I-CH3) hiệu suất phản ứng cao nhất và để nhiều nhất là chất CH3-NH2 thì nên dùng điều kiện về tỷ lệ mol các chất như thế nào ?

A Dùng F-CH3, ít NH3, nhiều F-CH3.

B Dùng I-CH3, ít NH3, nhiều I-CH3.

C Dùng I-CH3 , nhiều NH3 , ít I-CH3.

D Dùng Cl-CH3, nhiều NH3, ít Cl-CH3.



19. Đốt cháy hoàn toàn một mẫu than antraxit có lẫn tạp chất S. Khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH dư được dung dịch A. Cho khí clo tác dụng hết với A, sau khi phản ứng xong thu được dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được kết tủa C. Hòa tan C trong dung dịch HCl dư thì còn lại chất D không tan. Sau khi phản ứng hoàn toàn thì số các phản ứng đã xảy ra là:

A 9

B 8

C 10

D 7



20. Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đơn chức hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X cần dùng 0,24 mol O2 thu được 0,24 mol CO2 và m gam nước. Lựa chọn công thức của 2 axit?

A Axit acrylic và axit metacrylic

B Axit axetic và axit propionic

C Axit axetic và axit acrylic

D Axit fomic và axit axetic



21.Cho 0,02 mol một este X phản ứng vừa hết với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm tạo ra chỉ gồm một muối và một ancol đều có số mol bằng este, đều có cấu tạo mạch thẳng. Mặt khác, khi xà phòng hóa hoàn toàn 2,58 gam este đó bằng lượng KOH vừa đủ, cần phải dùng 20 ml dung dịch KOH 1,5 M, thu được 3,33 gam muối. Vậy X là:

A Etylenglicol oxalat

B Etylenglicol maloat

C Etylenglicol succinat

D Etylenglicol ađipat




22. Ba ancol X, Y, Z đều bền và không phải là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn mỗi chất đều thu được CO2và H2O theo tỉ lệ số mol 3 : 4.Công thức phân tử của 3 ancol đó là

A C3H8O ,C3H8O2 , C3H8O3

B C3H8O, C3H8O2, C3H8O4

C C3H6O , C3H6O2 , C3H6O3

D C3H8O ,C4H8O ,C5H8O



23. 100ml dung dịch A chứa Na2SO4 0,1M , K2SO4 0,2M phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch B chứa Pb(NO3)2 0,1M và Ba(NO3)2 .Tính nồng độ mol của Ba(NO3)2ttrong dung dịch và khối lượng chất kết tủa thu được sau phản ứng giữa 2 dung dịch A vàB .Cho Ba=137,Pb=207

A.0,1M, 6,32g B.0,2M, 7,69g C.0,2M, 8,35g D.0,1M, 7,69g


24. Cho dung dịch A chứa hỗn hợp a mol Na2CO3 và b mol KHCO3. Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào A thu được dung dịch B và V lít khí CO2 (ở đktc). Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện c mol kết tủa. Mối quan hệ giữa a, b, c và V là:

A a + b = V/22,4

B a + c = b -V/22,4

C a + V/22,4 = b + c

D V/22,4 + b = a – c




25. Một oxit kim loại có công thức là MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng. Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8 gam kim loại M. Hòa tan hoàn toàn lượng M bằng HNO3 đặc nóng thu được muối của M hóa trị 3 và 0,9 mol khí NO2 công thức của kim loại oxit là: A. Al2O3

B. Fe2O3

C. Fe3O4

D. Cu2O




26. Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại. Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,672 lit khí H2 (đktc). Nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch C là:

A. 0,075M và 0,0125M

B. 0,3M và 0,5M

C. 0,15M và 0,25M

D. Kết quả khác.



27. Cho hợp chất C4H10O tác dụng với CuO khi đun nóng, thu được hợp chất X có công thức C4H8O không có phản ứng tráng bạc. Cho X tác dụng với HCN rồi đun nóng sản phẩm với H2SO4 80 %, thu được chất Y có công thức C5H8O2 làm hồng quỳ tím. Vậy công thức của Y là:

A CH2=CH–CH(CH3)–COOH

B CH3–CH=CH–CH2-COOH

C CH3–CH2–CH=CH–COOH

D CH3–CH=C(CH3)–COOH



28. Trong bình điện phân thứ nhất người ta hòa tan 0,3725 gam muối clorua của một kim loại kiềm vào nước. Mắc nối tiếp bình I với bình II chứa dung dịch CuSO4 sau một thời gian ở catot bình II có 0,16 gam kim loại.bám vào, còn bình I thấy chứa một dung dịch có pH = 13. Cho biết muối clorua của kim loại kiềm là muối nào?

A. NaCl

B. LiCl

C. KCl

D. FrCl



29. Hỗn hợp X gồm sắt và sắt oxit có khối lượng 16,16 gam. Đem hỗn hợp này hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư người ta thu được dung dịch B và 0,896 lít khí (đo ở đktc). Cho dung dịch B tác dụng với NaOH dư rồi đun sôi trong không khí người ta thu được kết tủa C. Nung kết tủa C ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì được 17,6 gam chất rắn. Công thức phân tử sắt oxit là:

A. FeO

B. Fe3O4

C. Fe2O3

D. Câu C đúng



30. Một lit dung dịch A chứa MCl2 và NCl2= (M và N là 2 kim loại kiềm thổ , nhóm IIA thuộc chu kìkế tiếp của bảng HTTH). Khi cho 1 lit dung dịch A tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư , ta thu được 31,8 gam kết tủa .Nung kết tủa này đến khối lượng ko đổi (MCO3 thành MO + CO2), thu được 1 chất rắn có khối lượng 16,4 gam.Xác định 2 lim loại M,N và nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch A .

A.Mg ,Ca ,CMgCl2 = 0,08M ,CCaCl2 = 0,15M

B.Mg ,Ca ,CMgCl2 = 0,2M ,CCaCl2 = 0,15M

C.Ca , Sr ,CCaCl2 = 0,2M ,CSrCl2= 0,15M

D.Mg ,Ca , CMgCl2 = 0,15M, CCaCl2 = 0,2M
__________________
"We make a living by what we get, we make a life by what we give."

Sir Winston Churchill

Nothing at all
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến giotbuonkhongten với bài viết này:
  #9  
Cũ 06-02-2011
giotbuonkhongten's Avatar
giotbuonkhongten giotbuonkhongten đang ngoại tuyến
MEMVIP
Moderator xuất sắc nhất năm 2011
Cống hiến vì cộng đồng
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 27-10-2009
Đến từ: Perth - Aus
Bài viết: 4,193
Điểm học tập:194
Đã cảm ơn: 1,760
Được cảm ơn 3,865 lần
31. Một hỗn hợp X gồm Cu và một kim loại M hóa trị 2.X tác dụng với dung dịch HCl dư cho ra 11,2 l khí (đktc) và để lại 1 chất rắn A nặng 10g và dung dịch B.Khi them NaOH dư vào dung dịch B được kết tủa D.Nung D đến khối lượng không đổi được chất rắn E nặng 20g.xác định kim loại M và khối lương hỗn hợp X?
A.Ca,24g B.Mg,22g C.Fe,38g D.Zn,42,5g

32.:F2 là chất oxi hóa mạnh hơn Cl2 là vì :
1. F có độ âm điện cao hơn Cl.
2. Liên kết F-F kém bền hơn liên kết Cl-Cl
3. F có bán kính nguyên tử nhỏ hơn Cl. Chọn các phát biểu đúng
A.1 B.1,3 C. 3 D.1,2
33. Môt hỗn hợp 2 kim loại kiềm A,B thuộc 2 chu kì kế tiếp của bảng HTTH có khối lượng là 10,6 g. Khi tác dụng với hỗn hợp Cl2 dư cho ra hỗn hợp 2 muối nặng 31,9g. Xác định A,B và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên .A.Na,K; mNa = 2,3 g, mK = 8,3 g B.Li , Na; mLi =0,7g , mNa = 9,2 g
C.Li ,Na; mLi = 0,7 g; mNa = 9,9g D. Na , K ; mNa = 4,6 g , mK= 6g

Câu 34:Cho chuỗi phản ứng (với X2 là halogen ):
X2 + NaOH --> (A) +(B) +H2O
(A) + (B) + HCl --> NaCl +H2O +(D)
(D) +Ag t --> (E) trắng
(E) + 2NH3 --> (F) tan Xác đinh (A),(B),(C),(D),(E),(F)
A.X2 =Cl2 ; (A)=NaCl ; (B)=NaClO ; (D) =Cl2 ;(E) =AgCl ; (F) =[Ag(NH3)]2Cl
B.X2 =Br2 ; (A)=NaBr ; (B)=NaBrO ; (D) =Cl2 ;(E) =AgCl ; (F) =[Ag(NH3)]2Cl
C.X2 =Cl2 ; (A)=NaCl ; (B)=NaClO ; (D) =O2 ;(E) =Ag2O ; (F) =Ag(OH)2
D.X2 =F2 ; (A)=NaF ; (B)=NaFO; (D) =Cl2 ;(E) =AgCl ; (F) =[Ag(NH3)]2Cl
Câu 35:Điện phân nóng chảy 11,9 gam muối NaX thu được 2,24 lit khí X2 bên anôt (1atm ,273 0 C ) .Xác định công thức của muối AX.A.KCl B.KBr C.NaF D.NaCl
Câu 36:Nung 24,5 gam KClO3 .Khí thu được tác dụng hết với Cu (lấy dư) .Phản ứng cho ra chất rắn có khối lựong lớn hơn khối lượng Cu dùng khi đầu là 4,8 gam .Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân KClO3
A.75% B.80% C.50% D.100%
Câu 37:Cho hấp thụ hết 2,24lit khí Cl2 (đktc) trong 210 gam dung dịch NaOH 4% (d= 1,05 g/ml) .Tính nồng độ mol của các chất thu được sau phản ứng biết rằng phản ứng giữa Cl2 và NaOH hoàn toàn .Thể tích dung dịch được xem như ko thay đổi .A.CNaCl =0,5M ,CNaClO = 0,5 M B.CNaCl =CNaClO = 0,475 M ; CNaOH dư= 0,0476M
C.CNaCl =CNaClO = 0,6 M ; CNaOH dư= 0,06M D.CNaCl =CNaClO = 0,5 M ; CNaOH dư= 0,05M
Câu 38:25,6 gam một hỗn hợp X gồm 2 halogen A2 ,B2 (thuộc 2 chu kì kế tiếp của bảng HTTH) tác dụng hết với Ag cho ra hỗn hợp 2 muốicó khối lượng là 133,6g .Xác định A,B và khối lượng A2 ,B2 chứa trong hỗn hợp X .A.Cl,Br ,mCl2 =14,2g ,mBr2 =11,4g B. F ,Cl, mF2 =5,7g ,mCl2 =19,9g
C. F,Cl,mCl2 =11,4g ,mCl2 =14,2g D.Cl,Br ,mCl2 =7,1g ,mBr2 =18,5g

39. Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước. Giá trị của V bằng:
A. 8,96
B. 13,44
C. 5,60
D. 11,2

40. Dung dịch A là NaAlO2 a (M), dung dịch B là HCl b(M). 0,25 lít dung dịch A trộn với 50ml dung dịch B có 3,9g kết tủa. 0,25lít dung dịch A trộn với 125ml dung dịch B có 5,85 g kết tủa. Giá trị a, b là:
A. 0,25 và 0,5
B. 0,3 và 0,9
C. 0,35 và 1
D. 0,4 và 1,2
__________________
"We make a living by what we get, we make a life by what we give."

Sir Winston Churchill

Nothing at all
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #10  
Cũ 07-02-2011
traimuopdang_268's Avatar
traimuopdang_268 traimuopdang_268 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 10-09-2009
Đến từ: ^♥☼♥^HN2.^♥☼♥^
Bài viết: 1,431
Điểm học tập:1
Đã cảm ơn: 1,396
Được cảm ơn 1,434 lần
Vòng 4 - Bài tập ( Hóa tết )

Đây là bài Vòng 3:

Ai chọn mã số chìa khóa nào thì làm bài đấy nha..
Bao nhiêu chìa khóa ứng với từng đấy bài..Ok

Ai chưa đăng kí thì đăng kí [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]

Bài trả lời [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Chúc bạn có những giây phút vui vẻ cùng post hóa


1. Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là các halogen ở hai chu kì liên tiếp nhau) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam kết tủa. Công thức hai muối NaX và NaY là

A. NaF và NaCl
B. NaCl và NaBr.
C. NaBr và NaI.
D. NaI và NaF



2,Cho 2,16 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được V lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Đem cô cạn dung dịch X thu được 17,76 gam muối khan. Giá trị của V là
A. 1,792. B. 0,896. C. 1,2544. D. 1,8677.



3. Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là
A. 3,24 gam. B. 2,28 gam. C. 17,28 gam. D. 24,12 gam.



4. Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 11,5. B. 10,5. C. 12,3. D. 15,6.





5. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4
10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

A. 101,68 gam.
B. 88,20 gam.
C. 101,48 gam.
D. 97,80 gam



6. Hỗn hợp chất rắn X gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn T. Giá trị của m là?

7.Một este đơn chức A có tỉ khối so với khí metan là 5,5. Cho 17,6 g A tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 20,4 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của este A là

A. n – propyl fomat
B. iso – propyl fomat
C. etyl axetat
D. metyl propionat


8.Có ba mẫu dung dịch riêng biệt: NaCl, ZnCl2, AlCl3. Thuốc thử dùng để nhận biết ba mẫu dung dịch đó là

A. dung dịch Ba(OH)2 dư.
B. dung dịch NaOH.


C. dung dịch NH3 dư.
D. dung dịch AgNO3


9. cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khj các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu dc 1 dung dịch chua 3 ion kim loại . trong các giá trị sau,giá trị nào của x thoả mãn truong hop tren?
a.1,5
b.1.8
c.2.0
d.1.2


10. Mệnh đề không đúng là:
A. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
B. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3.
C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch brom.
D. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđêhit và muối.


11.Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam. Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam. Kim loại hóa trị II là
A. Pb.
B. Cd.
C. Al.
D. Sn.



12. Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 97,98.
B. 106,38.
C. 38,34.
D. 34,08


13. Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4. Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là

A. 12,8 gam; 32 gam.
B. 64 gam; 25,6 gam.
C. 32 gam; 12,8 gam.
D. 25,6 gam; 64 gam


14.Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là
A. 21,95% và 2,25.
B. 78,05% và 2,25.
C. 21,95% và 0,78.
D. 78,05% và 0,78


15.
: Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối MgCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A. Nhúng vào dung dịch A một thanh sắt. Sau một khoảng thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 4,24 gam.
B. 2,48 gam.
C. 4,13 gam.

D. 1,49 gam.



16.: Hòa tan hoàn toàn một lượng bột Fe3O4 vào một lượng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 0,336 lít khí NxOy ở đktc. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thu được 32,67 gam muối khan. Công thức của NxOy và khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp là
A. NO2 và 5,22 gam B. NO và 5,22 gam C. NO và 10,44 gam D .N2O và 10,44 gam

17.Hòa tan m gam Al vào dung dịch HNO3 thu được 11,2 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 19,8. Giá trị m là:
A. 5,4 gam;B. 2,7 gam;C. 24,3 gam;D. 8,1 gam


18. : Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Biết tỉ khối của A với He là 7,5. CTPT của A là:
A. CH2O
B. CH4
C. C2H4O2
D. C2H6


19. .
Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 mL dung dịch H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là


A. 3,81 g
B. 4,81 g
C. 5,21 g
D. 4,8 g




20. Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m(g) X tác dụng với nước dư thu được V lít khí. Cho m(g) X tác dụng với NaOH dư thu được 1,75V lít khí. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, phần trăm về khối lượng cùa Na trong X là:

A. 29,87%
B. 77,31%
C. 22,69%
D. 70,13%






__________________
Hiện tại mình đang là cộng tác viên phân phối thẻ học VIP của trang web học tiếng anh tienganh123.com
Các bạn có thể vào tham khảo.
Bạn nào nhà mình có nhu cầu học tiếng anh trên mạng tiết kiệm chi phí và thời gian thì liên hệ vs mình nhé : Thúy-01676209350
Không có gì bằng sẵn sàng đối diện, Cố lên!
_Business administration_


Thay đổi nội dung bởi: traimuopdang_268, 07-02-2011 lúc 14:19.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến traimuopdang_268 với bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới

Đề thi mới
Hóa học 12 : Tính chất của kim loại, phản ứng của crom và hợp chất
Hóa học 12 : Tính chất của kim loại, phản ứng của crom và hợp chất
Hóa học 12 : Bài toán sắt và hợp chất của sắt tác dụng với phi kim, axit
Hóa học 12 : Bài toán sắt và hợp chất của sắt tác dụng với phi kim, axit
Hóa học 12 : Tên oxit sắt và muối sắt
Hóa học 12 : Tên oxit sắt và muối sắt
Hóa học 12 : Bài toán nhiệt nhôm
Hóa học 12 : Bài toán nhiệt nhôm
Hóa học 12 : Nhôm và hợp chất
Hóa học 12 : Nhôm và hợp chất
Hóa học 12 : Lý thuyết nhôm
Hóa học 12 : Lý thuyết nhôm
Hóa học 12 : Sắt và hợp chất
Hóa học 12 : Sắt và hợp chất
Hóa học 12 : Các dạng toán lý thuyết nhóm IA, IIA
Hóa học 12 : Các dạng toán lý thuyết nhóm IA, IIA
Hóa học 12 : Dạng toán CO2, NaOH, Ca(OH)2
Hóa học 12 : Dạng toán CO2, NaOH, Ca(OH)2
Hóa học 12 : Lý thuyết của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
Hóa học 12 : Lý thuyết của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 16:17.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Advertisement System V2.4 By   Branden

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.