[Lớp 8]Cân bằng phương trình [Lưu trữ] - Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn!

View Full Version : [Lớp 8]Cân bằng phương trình


small_pig259
18-12-2008, 22:54
Các bác ơi!! Giúp em với
Em *** cân bắng phương trình
Các bác có cách nào để giỏi cân bằng phương trình
Thực ra em cũng biết sơ sơ đấy nhưng khổ nỗi kém mấy cái cân bằng dài dòng văn tự :-SS:((
làm thế nào bây giờ:((

laban95
19-12-2008, 19:40
bạn ơi bạn kiem' lại đj. Trong diễn đàn có phần này rùi

xilaxilo
19-12-2008, 19:46
Các bác ơi!! Giúp em với
Em *** cân bắng phương trình
Các bác có cách nào để giỏi cân bằng phương trình
Thực ra em cũng biết sơ sơ đấy nhưng khổ nỗi kém mấy cái cân bằng dài dòng văn tự :-SS:((
làm thế nào bây giờ:((

muốn giỏi cân bằng thì phải làm nhìu

nhớ bản chất phản ứng (chết. cái này là viết PT)

cân bằng ở lớp 8 thì chủ yếu là mò ra hệ số

có cách cân bằng đại số nhưng chắc ko dùng mấy đâu (dài lắm)

cố học từ năm lớp 8 đi chứ để mất gốc như ta thì khổ lắm

cuncon2395
19-12-2008, 19:49
bạn chỉ cần đọc kĩ trong sgk thui
có chỗ j chưa hiểu là hỏi mọi người

lonely_stone168
20-12-2008, 15:17
Các bác ơi!! Giúp em với
Em *** cân bắng phương trình
Các bác có cách nào để giỏi cân bằng phương trình
Thực ra em cũng biết sơ sơ đấy nhưng khổ nỗi kém mấy cái cân bằng dài dòng văn tự :-SS:((
làm thế nào bây giờ:((

Cái này có rùi nha em
Chúc em thi tốt trong kì thi HK I sắp tới
!!!!!!!!!!!

pk_ngocanh
20-12-2008, 21:05
có rồi mà thôi đây tôi đưa lại (ng` viết :thanchetdeptrai )
Phương pháp 1: Phương pháp đại số
oNguyên tắc:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
oCác bước cân bằng
Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.
Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.
Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2
Ta có: Fe : a = 2c
S : 2a = d
O : 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2
Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron
oNguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
oCác bước cân bằng:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:
kim loại (ion dương):
gốc axit (ion âm).
môi trường (axit, bazơ).
nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).
Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

oLưu ý:
Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.
Phương pháp 1: Phương pháp đại số
oNguyên tắc:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
oCác bước cân bằng
Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.
Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.
Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2
Ta có: Fe : a = 2c
S : 2a = d
O : 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2
Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron
oNguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
oCác bước cân bằng:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:
kim loại (ion dương):
gốc axit (ion âm).
môi trường (axit, bazơ).
nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).
Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

oLưu ý:
Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.
Phương pháp 1: Phương pháp đại số
oNguyên tắc:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
oCác bước cân bằng
Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.
Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.
Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2
Ta có: Fe : a = 2c
S : 2a = d
O : 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2
Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron
oNguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
oCác bước cân bằng:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:
kim loại (ion dương):
gốc axit (ion âm).
môi trường (axit, bazơ).
nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).
Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

oLưu ý:
Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.
c
Phương pháp 3: phương pháp cân bằng ion – electron
oPhạm vi áp dụng: đối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường (H2O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia).
oCác nguyên tắc:
•Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại.
•Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH-

Các bước tiến hành:
Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử.
Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng:
Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế:
Thêm H+ hay OH-
Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro
Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).
Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn.
Bước 5: Để chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion đầy đủ và phương trình phân tử cần cộng vào 2 vế những lượng bằng nhau các cation hoặc anion để bù trừ điện tích.
nói chung lớp 8 cân = theo 2 cách chính cân = theo SGK và học thuộc hì hì \:D/

lon_con_un_in_haycuoi
26-10-2010, 12:50
Cx Hy Oz + O2 \Rightarrow CO2 + H2O
giúp tớ vs nghennnnnnnnnnnnnnnn

nguyenthuhuong0808
26-10-2010, 13:02
2 CxHyOz + (2x + 0,5y -z) O2 --t--> 2x CO2 + y H2O
nếu thấy bài làm có ích hãy nhấn nút thanks

nhungdieuhanhphuc_sethuocvetoi
26-10-2010, 13:36
2 CxHyOz + (2x + 0,5y -z) O2 --t--> 2x CO2 + y H2O
nếu thấy bài làm có ích hãy nhấn nút thanks


CxHyOz + (x + \frac{y}{4} - \frac{z}{2} ) O_2 ===> x CO_2 + \frac{y}{2} H_2O

:-*:)>-

nguyenthuhuong0808
26-10-2010, 17:04
CxHyOz + (x + \frac{y}{4} - \frac{z}{2} ) O_2 ===> x CO_2 + \frac{y}{2} H_2O

:-*:)>-

troi` ơi. bạn cân bằng có khác gì tôi đâu.
chẳng qua hệ số của tôi chỉ là hệ số của bạn nhân 2 mà thôi.
kakaaaaaaaaaaa

nguyenhoangthuhuyen
27-10-2010, 20:35
cái này hjnh nhu h0k đúng hay seo ấy các bạn ah tui làm ra cai khác cơ
mà nghe thầy noi cái này khó lém ma chắc h0k giải đơn giản như zậy chư

takitori_c1
27-10-2010, 20:37
cái này hjnh nhu h0k đúng hay seo ấy các bạn ah tui làm ra cai khác cơ
mà nghe thầy noi cái này khó lém ma chắc h0k giải đơn giản như zậy chư

Các bạn ý làm đúng rồi mà bạn . Bạn xem lại cái của mình đi :D:D:D:D

nguyenthuhuong0808
27-10-2010, 20:46
Các bạn ý làm đúng rồi mà bạn . Bạn xem lại cái của mình đi :D:D:D:D
đúng rồi đó.thực ra nếu biết cách thì phương trình này ko khó đâu
cứ cân bằng những cái khác trước
rồi cân bằng O2 cuối cùng
thì cứ cộng những O ở sp trừ đi O ở CxHyOz

nguyenhoangthuhuyen
27-10-2010, 20:53
nếu mjnh làm thế này co đúng h0k
2zCxHyOz + xyO2==> 2xzCO2+yzH2O

muathu1111
27-10-2010, 21:01
nếu mjnh làm thế này co đúng h0k
2zCxHyOz + xyO2==> 2xzCO2+yzH2O
Nhìn phát thấy sai rồi bạn ơi..........nhìn thử O xem kìa.......mấy bài ở trên đã giải đúng.....loại này ko khó như bạn nghĩ đâu.....
- Cân bằng C trước
- Cân bằng H tiếp theo
- Cuói cùng cân bằng O bằng cách + 2 cái sau trừ đi cái trước rồi chia cho 2( hệ số O)

taolmdoi
01-11-2010, 21:25
Ai bày mình tất cả các cách cân bằng phương trình vs.
Vs lại cho mình hỏi : các cách đó có đk ứng dụng trên trường hok.

minhtuyenhttv
01-11-2010, 21:31
nhìn hệ số, chỉ số viết vào cho nó bằng nhau là được mừ, trên trường ko bắt làm bài tập có hệ số cân bằng quá khó đâu

nguyenthuhuong0808
01-11-2010, 21:41
nên cân bằng hợp chất trước, đơn chất để cuối cùng
nên làm chẵn số nguyên tố
lâu ko học quên hết rồi
giờ chỉ biết cân bằng thôi ko biết nói sao cả

taolmdoi
01-11-2010, 21:43
Hok
DO mình cần thi hs giỏi hóa (chắc là mơT_T)
nên cần các cách cân bằng
giống như cân bằng = hóa trị ấy (mình chỉ bik tên thôi chứ hok bik cách, ai hướng dãn vs_

minhtuyenhttv
01-11-2010, 21:46
cân = kim loại trước hoặc gốc axit trước rồi đến Hidro thì phải (mình cứ làm đại thôi :)) )

nguyenthuhuong0808
01-11-2010, 21:47
để mình tìm lại mấy quyển sách cũ hồi lớp 8 nha..........

kira_l
01-11-2010, 21:48
:|

ví dụ nhá !

Fe + HNO3 === Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

Fe 0 -> Fe 3+ (+3e )

N5+ (+1e)-> N4+

=> ta sẽ có Fe + 6HNO3 === Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

:D

1 cách ! cái này là cân bằng e

taolmdoi
02-11-2010, 09:37
:|

ví dụ nhá !

Fe + HNO3 === Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

Fe 0 -> Fe 3+ (+3e )

N5+ (+1e)-> N4+

=> ta sẽ có Fe + 6HNO3 === Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

:D

1 cách ! cái này là cân bằng e

Bạn HD cụ thể hơn đk kh....................................

haiphongit_cntt
02-11-2010, 09:59
Bạn ơi đó là kiến thức lớp 10 rồi , còn bạn ấy mới học lớp 8 thì phải hướng dẫn các khác nhé

kira_l
02-11-2010, 10:53
Bạn HD cụ thể hơn đk kh....................................

cân bằng theo hệ số cũng đc nhỉ

Cu + H2SO4d.n === CuSO4 + SO2 + H2O

a.........b........................c............d. ..........e

ta có

a = c

b = c + d

b = e

cho a = 1 , d = 1

=> b = 1 + 1 = 2

=> e = 2

cân bẳng

Cu + 2H2SO4d.n ==== CuSO4 + SO2 + 2H2O

sakura1234
02-11-2010, 12:51
có 1 cách đơn giản là làm như quy đồng vậy đó!
( tất nhiên hok dùng cho tất cả trường hợp)

taolmdoi
02-11-2010, 19:34
có 1 cách đơn giản là làm như quy đồng vậy đó!
( tất nhiên hok dùng cho tất cả trường hợp)
Bạn hướng dẫn cụ thể k hok
cân bằng theo hệ số cũng đc nhỉ

Cu + H2SO4d.n === CuSO4 + SO2 + H2O

a.........b........................c............d. ..........e

ta có

a = c

b = c + d

b = e

cho a = 1 , d = 1

=> b = 1 + 1 = 2

=> e = 2

cân bẳng

Cu + 2H2SO4d.n ==== CuSO4 + SO2 + 2H2O
Tại sao cho a vs d = 1 vậy bạn cs lại c chưa biết mà

kira_l
02-11-2010, 19:41
a = c mà

nếu cho a = 2 , d = 2 thì về sau tối giản cũng thế

Nếu cho a = 2 , d = 1 thì b lại lẻ =,=

taolmdoi
02-11-2010, 20:44
bạn bày mìn cách cân bằng = hóa trị vs
Cần gấp óa

nguyenthuhuong0808
02-11-2010, 21:13
phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa - khử ([Only registered and activated users can see links])

p3_k0n_hay_bu0n_hay_kh0c
04-11-2010, 12:08
cân bằng các PTHH sau:
C¬aH¬2a-a + ……O¬2 → ……. CO¬2 + ……H2¬O
CxHyOt + ……O¬2 → ……. CO¬2 + ……H2¬O
dấu ¬ ngăn cách chỉ số
NHỜ CÁC BẮC GIÚP GẤP CHO
SÁNG THỨ 7 EM CẦN ÔY
THANKS TRƯỚC NHA

nguyenthuhuong0808
04-11-2010, 12:26
cân bằng các PTHH sau:
C¬aH¬2a-a + ……O¬2 → ……. CO¬2 + ……H2¬O
CxHyOt + ……O¬2 → ……. CO¬2 + ……H2¬O
dấu ¬ ngăn cách chỉ số
NHỜ CÁC BẮC GIÚP GẤP CHO
SÁNG THỨ 7 EM CẦN ÔY
THANKS TRƯỚC NHA
2CxHyOz +(2x+0,5y -z) O2 -> 2x CO2 + y H2O
2 CxHy + (2x + 0,5y) O2 -> 2x CO2 + y h2O

p3_k0n_hay_bu0n_hay_kh0c
04-11-2010, 12:52
nhưng ma` bài này chỉ được cân băng chỗ có dấu ..... thôi

nguyenthuhuong0808
04-11-2010, 13:06
C_xH_yO_t + (\frac{y}{4} + x - \frac{t}{2})O_2 -> x CO_2 + \frac{y}{2}H_2O
C_aH_{2a-2} + \frac{3a-1}{2}O_2 -> a CO_2 + (a-1)H_2O

p3_k0n_hay_bu0n_hay_kh0c
04-11-2010, 14:44
bạn ơi! hình như bạn nhầm đề ồi
đề là CxHyOt + ...........o2 -> ..........Co2+.............H2o
và C(a)H(2a-2)+ ...........o2 ->

cobechuabietyeu_xitin
04-11-2010, 16:48
cac ban nen hoc cach can bang nham (tuy theo cach rieng cua moi nguoi) se tot hon , con neu nhu bi wa thi chung ta dung cach dai so(cach dai so da so giai dc ra het cac bai can bang phuong trinh)hihi co em chi the^_^

nguyenthuhuong0808
04-11-2010, 20:12
bạn ơi! hình như bạn nhầm đề ồi
đề là CxHyOt + ...........o2 -> ..........Co2+.............H2o
và C(a)H(2a-2)+ ...........o2 ->
sửa lại rồi đó.............................................. ...........

nguyenthuhuong0808
04-11-2010, 20:22
phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa = khử ([Only registered and activated users can see links])
.................................................. ................................

crabkute147
06-11-2010, 19:24
Phương pháp cân bằng tóm lại là làm sao cho 2 vế của phản ứng đó = nhau ( tớ h0k biết diễn đạt chỗ này, chẳng hạn vế bên này có 2 Oxi thì vế bên kia phải làm sao cho nó cũng có đủ 2 oxi, hoặc thêm thế nào để số oxi = nhau là được).

selena142
09-11-2010, 11:33
Tùy chọn vào từng phương trình, mỗi phương trình sẽ có cách cân bằng khác nhau sao cho dễ làm và nhanh nhất
nhưng thực tế ở lớp 8 thì chỉ học phương pháp đại số thôi, chứ cân bằng = phương pháp Electron thì lớp 10 sẽ học nhưng mà nếu ai dự dịnh học chuyên thì nên biết thêm cách này, vừa nhanh vừa hay, tớ cũng mới học phương pháp cần bằng = phương pháp Electron từ hồi hè năm nay,cũng dễ hiểu! ^^

letrang3003
10-11-2010, 12:33
Cân bằng thử mấy cái phương tình nhé các bạn !

1. FeS_2 +O_2 --> Fe_2O_3 + SO_2

2. KOH + Al_2(SO_4)_3 --> K_2SO_4 + Al(OH)_3

3.FeO + HNO_3 --> Fe(NO_3)_3 + NO + H_2O

4.Fe_xO_y + CO --> FeO + CO_2

5.C_xH_yCOOH + O_2 --> CO_2 + H_2O

Tạm thế đó .

selena142
10-11-2010, 13:40
1. 4FeS_2 +11O_2 --> 2Fe_2O_3 + 8SO_2

2.6KOH + Al_2(SO_4)_3 --> 3K_2SO_4 + 2Al(OH)_3

3.2FeO + 6HNO_3 --> 2Fe(NO_3)_3 + 3NO + 2H_2O

4.Fe_xO_y + (y - x)CO --> xFeO + (y - x) CO_2

5.C_xH_yCOOH + (x+y/4 - 3/4)O_2 --> xCO_2 +(y+1)/2 H_2O

baotrana1
17-11-2010, 20:42
Hiện có nhiều loại PTHH trong chương trình học, mỗi PTHH

thì đều có cách cân bằng riêng của nó. Nhờ mấy bạn giúp

mình nêu một số dạng PTHH và cách cân bằng của nó.

-Ví dụ như là PTHH có O2 tham gia phản ứng thì cân bằng O

trước tiên:

2P2 + 5O2 --->2P2O5

nguyenthuhuong0808
17-11-2010, 20:49
Hiện có nhiều loại PTHH trong chương trình học, mỗi PTHH

thì đều có cách cân bằng riêng của nó. Nhờ mấy bạn giúp

mìnhnêu một số dạng PTHH và cách cân bằng của nó.

-Ví dụ như là PTHH có O2 tham gia phản ứng thì cân bằng O

trước tiên:

4P2 + 5O2 --->2P2O5


oh no!!!! O cân bằng cuối cùng chứ............................................. ..........

baotrana1
17-11-2010, 21:03
oh no!!!! O cân bằng cuối cùng chứ............................................. ..........
Thêm 2 bên P2O5 trước, tức là lấy bội của O của hai bên

[phản ứng và sản phẩm] là 10, rồi thêm 5 bên O2 cho đủ 10O

bằng vs bên sản phẩm, sau đó mới cân bằng P sau mà /:)

nguyenthuhuong0808
17-11-2010, 21:07
Thêm 2 bên P2O5 trước, tức là lấy bội của O của hai bên

[phản ứng và sản phẩm] là 10, rồi thêm 5 bên O2 cho đủ 10O

bằng vs bên sản phẩm, sau đó mới cân bằng P sau mà /:)
à ừ. ta nhầm.
vì hãy cân bằng mấy cái hợp chất thì lúc nào đơn chất cũng cân bằng cuối.
ko để ý kĩ.
hjhj

nguyentung2510
17-11-2010, 21:11
Hiện có nhiều loại PTHH trong chương trình học, mỗi PTHH

thì đều có cách cân bằng riêng của nó. Nhờ mấy bạn giúp

mìnhnêu một số dạng PTHH và cách cân bằng của nó.

-Ví dụ như là PTHH có O2 tham gia phản ứng thì cân bằng O

trước tiên:

2P2 + 5O2 --->2P2O5



Còn tuỳ em ạ. Trong vô cơ thì thế. nhuwng trong Hữu Cơ thì O luôn cân cuối cùng

VD: phản ứng cháy của các chất

nhoaucruco
10-01-2011, 12:32
khó lém thui! kaj nay mjnh lam thj kung tam nhung ma kung co luk tac tjt!hix ! mjnh kung dang mún hoj moj nguoi day ne!!!

tjeuthunhanghe0
12-01-2011, 20:31
Hiện có nhiều loại PTHH trong chương trình học, mỗi PTHH

thì đều có cách cân bằng riêng của nó. Nhờ mấy bạn giúp

mìnhnêu một số dạng PTHH và cách cân bằng của nó.

-Ví dụ như là PTHH có O2 tham gia phản ứng thì cân bằng O

trước tiên:

2P2 + 5O2 --->2P2O5


Cái này trong SGK với SBT ghi kĩ mà .

minhtuyenhttv
13-01-2011, 17:49
Hiện có nhiều loại PTHH trong chương trình học, mỗi PTHH

thì đều có cách cân bằng riêng của nó. Nhờ mấy bạn giúp

mìnhnêu một số dạng PTHH và cách cân bằng của nó.

-Ví dụ như là PTHH có O2 tham gia phản ứng thì cân bằng O

trước tiên:

2P2 + 5O2 --->2P2O5


P2 ;;) lạ thế, chưa thấy bao h ;)) P là phi kim thể rắn, ở dạng đơn chất thì chỉ viết là P thôi :cool:

ohmygod_vt95
17-01-2011, 19:22
có 2 cách cân bằng là: cân bằng mò và cân bằng bằng phương pháp.
*cân bằng mò: dễ áp dụng với những phương trình dễ, đơn giản nhưng yêu cầu nhanh mắt.
khó với những phương trình hệ số chữ và nhiều chất .
*cân bằng bằng pp electron:
cái này thì áp dụng dc tất với mọi pt. nhưng yêu câud xác định số oxi hóa.
yêu cầu nữa là nhẩm nhanh và nhìn mau lẹ. đòi hỏi toán phải ok.
NHƯNG VỚI LỚP 8 THÌ CHƯA CẦN CÁI NÀY ĐÂU. ELECTRON LÀ PP LỚP 10 . MUÓN TÌM HIẺU THÌ LÊN LỚP 9 HỌC ĐỘI TUYỂN SẼ DC DẠY.

p3nh0c
17-02-2011, 08:51
[Only registered and activated users can see links]

giangngoc_0401
21-02-2011, 21:45
cân bằng bằng phương pháp electrôn nhìn khó hỉu thật nhưng mình sẽ cố gắng

arsenala1
21-02-2011, 21:56
cân bằng bằng phương pháp electrôn nhìn khó hỉu thật nhưng mình sẽ cố gắng
pp này dễ thui mà :luyện nhiều thì sẽ làm ổn thui:
làm nhiều-làm nhiều và làm nhiều!chúc e học tốt nha!

giangngoc_0401
21-02-2011, 21:59
pp này dễ thui mà :luyện nhiều thì sẽ làm ổn thui:
làm nhiều-làm nhiều và làm nhiều!chúc e học tốt nha!
[Only registered and activated users can see links]

arsenala1
21-02-2011, 22:18
[Only registered and activated users can see links]
mò cũng là cách nhưng khi gặp bài có 3,4 chất thì toi luôn :pp này cơ bản kg khó quan trọng là ở cách xđ số oxh ;vd:
Fe+HNO3\RightarrowFe(NO3)3+NO2+H2O
:thì có số oxh của Fe tăng từ 0 lên 3:nhường 3e ,N giảm từ 5 xuống 4:nhận 1e
thì nhân chéo 3:1,,,,nhân 3 vào NO2 ,nhân 1 vào Fe3+,,sau đó xem lại H2O,HNO3
vậy là xong (nhưng cách này còn quá dài ,mai kia có cách ion -electron thì kg dai dòng nữa)học lớp 8 thì nắm thật chắc ct phân tử ,hóa trị :đó là tiền đề cho pp cân bằng đó:D:D:D

dudon_family
25-02-2011, 16:27
Phương pháp 1: Phương pháp đại số
oNguyên tắc:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
oCác bước cân bằng
Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.
Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.
Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2
Ta có: Fe : a = 2c
S : 2a = d
O : 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2
Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron
oNguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
oCác bước cân bằng:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:
kim loại (ion dương):
gốc axit (ion âm).
môi trường (axit, bazơ).
nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).
Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

oLưu ý:
Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.
Phương pháp 1: Phương pháp đại số
oNguyên tắc:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
oCác bước cân bằng
Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.
Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.
Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2
Ta có: Fe : a = 2c
S : 2a = d
O : 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2
Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron
oNguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
oCác bước cân bằng:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:
kim loại (ion dương):
gốc axit (ion âm).
môi trường (axit, bazơ).
nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).
Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

oLưu ý:
Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.
Phương pháp 1: Phương pháp đại số
oNguyên tắc:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
oCác bước cân bằng
Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.
Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.
Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2
Ta có: Fe : a = 2c
S : 2a = d
O : 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2
Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron
oNguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
oCác bước cân bằng:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:
kim loại (ion dương):
gốc axit (ion âm).
môi trường (axit, bazơ).
nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).
Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

oLưu ý:
Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.
c
Phương pháp 3: phương pháp cân bằng ion – electron
oPhạm vi áp dụng: đối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường (H2O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia).
oCác nguyên tắc:
•Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại.
•Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH-

Các bước tiến hành:
Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử.
Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng:
Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế:
Thêm H+ hay OH-
Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro
Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).
Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn.
Bước 5: Để chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion đầy đủ và phương trình phân tử cần cộng vào 2 vế những lượng bằng nhau các cation hoặc anion để bù trừ điện tích.
nói chung lớp 8 cân = theo 2 cách chính cân = theo SGK và học thuộc hì hì
có rùi mà

nhokduxkute
13-09-2012, 07:48
Phương pháp 1: Phương pháp đại số
oNguyên tắc:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
oCác bước cân bằng
Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.
Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.
Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2
Ta có: Fe : a = 2c
S : 2a = d
O : 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2
Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron
oNguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
oCác bước cân bằng:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:
kim loại (ion dương):
gốc axit (ion âm).
môi trường (axit, bazơ).
nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).
Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

oLưu ý:
Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.
Phương pháp 1: Phương pháp đại số
oNguyên tắc:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
oCác bước cân bằng
Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.
Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.
Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2
Ta có: Fe : a = 2c
S : 2a = d
O : 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2
Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron
oNguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
oCác bước cân bằng:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:
kim loại (ion dương):
gốc axit (ion âm).
môi trường (axit, bazơ).
nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).
Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

oLưu ý:
Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.
Phương pháp 1: Phương pháp đại số
oNguyên tắc:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
oCác bước cân bằng
Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.
Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.
Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2
Ta có: Fe : a = 2c
S : 2a = d
O : 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2
Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron
oNguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
oCác bước cân bằng:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:
kim loại (ion dương):
gốc axit (ion âm).
môi trường (axit, bazơ).
nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).
Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

oLưu ý:
Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.
c
Phương pháp 3: phương pháp cân bằng ion – electron
oPhạm vi áp dụng: đối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường (H2O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia).
oCác nguyên tắc:
•Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại.
•Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH-

Các bước tiến hành:
Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử.
Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng:
Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế:
Thêm H+ hay OH-
Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro
Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).
Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn.
Bước 5: Để chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion đầy đủ và phương trình phân tử cần cộng vào 2 vế những lượng bằng nhau các cation hoặc anion để bù trừ điện tích.
nói chung lớp 8 cân = theo 2 cách chính cân = theo SGK và học thuộc hì hì
có rùi mà
chj day em lai cai can bang dai so yk' em khong hiu cho lam
cai khuc' ma` c=1 j` mak` b=2 tum` lum het khong hiu luon ^^