tieudao
17-05-2011, 09:41
anh rocky có thể vẽ giúp em giản đồ vecto của các trường hợp Uc max, Ur max, UL max được ko ạ
cám ơn anh
cám ơn anh
|
View Full Version : [LTĐH] Thảo luận các bài tập phục vụ ôn thi ĐH - CĐ 2011 tieudao 17-05-2011, 09:41 anh rocky có thể vẽ giúp em giản đồ vecto của các trường hợp Uc max, Ur max, UL max được ko ạ cám ơn anh bambymonkey 17-05-2011, 10:47 1) một vật có khối klg. m=100g dao động điều hòa trên trục ngang Ox với tần số f=2Hz,biên độ 5cm. Lấy gốc tg tại điểm vật có li độ xo=-5cm, sau đó 1,25s thì vật có thế năng bằng: A.4.93mJ B.20mJ C.7,2mJ D.0 2) Hạt nhân của đồng vị (92-234)u đứng yên và phân rã fóg xạ apha.Tìm động năng của hạt (90-230)Th.Cho biết klg. của các hạt nhân: m(u234)=233,9904u, m(Th230)=229,9737u, m(apha)=4,0015u ,u=931MeV/c^2. A.0,28MeV B.14,15MeV C.1,28MeV D.18,37MeV 3) sau 2 năm lượg hạt nhân ban đầu của một đồng vị fóg xạ giảm 3 lần.Lượng hạt nhân đó sẽ giảm bao nhiêu lần sau 1 năm? A.9 B1,73 C.1,5 D.0,58 4) Cho mạch điẹn ghép nối tiếp,gồm biến trở R,cuộn dây có điện trở thuần 30(Ôm),độ tự cảm 0,159H và tụ điện có điện dung 45,5(uF).Điện áp ở hai đầu mạch có dạng: u= Uocos100лt(V) .Để công suất tiêu thụ trên biến trở R đạt giá trị cực đại thì điện trở R có giá trị là : A.36 B.30 C.50 D.75 5) Cuộn dây có L=159mH khi ma91c vào hiệu điện thế một chiều U=100V thì cường độ dòng điện I=2A. Khi mắc cuộn dây vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U'= 120V, tần số 50Hz thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là: A. 1,5A B.1,2A C.4A D.1,7A 6) Một lò xo chiều dài tự nhiên lo=45cm độ cứng Ko=12N/m dc cắt thành 2 lò xo chiều dài lần lượt là 18cm và 27cm, sau đó ghép chùng song song với nhau một đầu cố định còn đầu kia gắn vật m=100g thì chu kì dao động của hệ là: A.5,5(s) B.0,28(s) C.25,5 (s) D.55л (s) 7) cho đoạn mạch RLC, R=50(ôm) Đặt vào mạch có điện áp là u=100căn 2coswt(V) biết điện áp giữa hai bản tụ và hiệu điện thế giữa hai đầu mạch lệch fa một góc л/6.công suất tiêu thụ của mạch là: A.50căn3(W) B.100căn3 C.100 D.50 8) một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75cm.Người ta tạo sóng dừng. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150Hz và 200Hz .Tần số nhỏ nhất tạo ra sóng dừng trên dây đó là: A.50Hz B125 C.75 D.100 9) Hạt proton có động năng Kp=2MeV, bắn vào hạt nhân (7-3)Li đứng yên, sinh ra hai hạt nhân X có cùng động năng. Cho biết mp=1,0073u; mLi= 7,0144u; mX=4,0015u; 1u=931MeV/c^2; N(A)=6,02.10^23 mol^-1.Động năng của mỗi hạt X là: A.5,00124MeV B.19,41 C.9,705 D.0,00935 10) chiết suất của môi trg` là 1,55 khi as' chiếu vào có b'c sóng là 0,6um.Vận tốc truyền và tần số của sóng ánh sáng đó trong môi trg` là: A. v=1,94.10^8(m/s), f=5.10^14Hz B.v=1,94.10^8(m/s),f=3,23.10^14Hz thehung08064 17-05-2011, 16:46 [Only registered and activated users can see links] anh giúp em bàin này nha.em yếu phần này quá,anh có thể nói 1 cách tổng quát về cái này được không? kenhaui 17-05-2011, 17:19 [Only registered and activated users can see links] anh giúp em bàin này nha.em yếu phần này quá,anh có thể nói 1 cách tổng quát về cái này được không? Chiều dài dây. l=2d= 6km R=\frac{\varrho .l}{S} = 3.3 (ôm) Lại có \Delta P=\frac{P^2.R}{(U.cos\varphi )^2} Hiệu suất truyền tải H=\frac{P-\Delta P}{P} Thay số vào được đáp án B thì phải:( @thehung08064: sr vì khi tối ko lên nha. ĐI học về mệt quá nên khò luôn pptthocgiang 17-05-2011, 17:48 đáp án là C giải ta có R=(ro.l)\s đành rằng ko nhớ công thức thì cũng hiểu R tỉ lệ thuận với chiêu dài ti lệ nghich với S từ Rô có đơn vị ôm.mét ========> s phải đôi ra met bình. chiều dài đôi ra met ===.>R =3 ôm [Only registered and activated users can see links] ===>H=có ich \toàn phàn =====>=94,444 dolldeath153 17-05-2011, 22:09 giúp t giải cặn kẽ bài này nhá ^^ :d 1 hệ gồm 2 lò xo L1, L2 có độ cứng k1=60N/m, k2=40 N/m có 1 đầu gắn cố định đầu còn lại gắn vào vật m sao cho 2 lò xo cùng chiều dài, vật có thể d đ điều hòa theo phương ngang . Khi ở trạng thái cân bằng lò xo L1 bị nén 2cm Lực đàn hồi td vào vật m khi vật có li độ 1 cm là 3,4 N 1N 0,6N 2,2N nếu có thể minh họa dùm t cái hình nhá :p linh1231993 18-05-2011, 03:03 giải jup t mấy bài nha: 1)chất px 24Na có T=15h, so với m na ban đầu m chất này bị phân rã trong 5h đầu tiên =?Đs: 20,6% 2)RLC nt, U=200 căn 2 cos(100pit). V1 là vôn kế đo U R,L. V2 để đo C. số chỉ trên 2 vôn kế = nhau nhưng giá trị tức thời của chúng lệch pha 2pi/3. V=? rocky1208 18-05-2011, 06:49 @all: dạo này anh đang rất bận, ko biết có thể duy trì topic này được nữa ko. Mấy hôm nay a cũng off suốt, chắc phải đến cuố tuần mới onl lại được. Nên những bài trong pic bạn nào làm được thì hỗ trợ các bạn luôn nhé :) Anh sẽ đổi lại tên topic thành "Topic thảo luận bài tập phục vụ kỳ thi ĐH - CĐ 2011", giao lại cho các em quản lý. Nếu rỗi rãi thì anh vào giải được bài nào thì giải, còn lại thì các em tự thảo luận với nhau. Thời gian a ko có nhiều nên chủ yếu sẽ dùng để dọn spam và quản lý box. Pic này cũng tới trên 500 bài post nên có rất nhiều dạng bài, và hầu hết đã có lời giải thoả đáng. Vì vậy a muốn giữ lại để các em, hoặc các em khoá sau nếu cần có thể tham khảo. A cũng muốn nó vẫn duy trì hoạt động, để bổ sung thêm những dạng bài mới và phương pháp giải mới. Các bài tập nằm gọn trong 1 pic nên các em sẽ tiện theo dõi hơn. p/s: Anh sẽ lock pic này trong một ngày :) rocky1208 19-05-2011, 03:47 Trả lời : toibaby Giúp em mấy bài với... 1) Nối 2 cực của 1 máy phát điện xoay chiều 1 pha vào 2 đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn dây của máy phát . khi roto của máy phát quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A.Khi roto cảu máy phát quay đều với tốc độ 3nvòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là căn3A..Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cảm kháng của đoạn mạch AB là : A R/căn3 B Rcan3 C 2Rcan3 D 2R/căn3 Đáp án D. Bài này anh làm một lần ở trang 29 của pic rồi. Cách làm như sau \omega_1=\omega, E_1=\omega_1 NBS=E, Z_{L1}=L\omega_1=Z_L \omega_2=2\omega, E_2=\omega_2 NBS=2E, Z_{L2}=L\omega_2=2Z_L \omega_3=3\omega, E_3=\omega_1 NBS=3E, Z_{L3}=L\omega_3=3Z_L Trường hợp đầu: \omega_1=\omega I_1=\frac{E_1}{Z_1}=\frac{E}{\sqrt{R^2+Z_L^2}} Trường hợp sau: \omega_3=3\omega I_3=\frac{E_3}{Z_3}=\frac{3E}{\sqrt{R^2+9Z_L^2}} Từ giả thiết: I_3=\sqrt{3}I_1 \Rightarrow \frac{3E}{\sqrt{R^2+9Z_L^2}}= \sqrt{3} \frac{E}{\sqrt{R^2+Z_L^2}} Rút ra: Z_L=\frac{R}{\sqrt{3}} Mà \omega_2=2\omega \Rightarrow Z_{L_2}=2Z_{L}=\frac{2R}{\sqrt{3}} 2)Đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp của 1 máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí ) 1 điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu cuộn thứ cấp để hở là 100V.Ở cuộn thứ cấp, nếu giẻm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa 2 đẩu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U..Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu để hở của cuộn dây là A 110V B 100v C 220V D 200V Đáp án C Ban đầu: \frac{N_2}{N_1}=\frac{100}{U_1} (1) Bớt n vòng: \frac{N_2-n}{N_1}=\frac{N_2}{N_1}-\frac{n}{N_1}=\frac{U}{U_1} (2) Thêm n vòng: \frac{N_2+n}{N_1}=\frac{N_2}{N_1} + \frac{n}{N_1}= \frac{2U}{U_1} (3) Trừ (3) cho (2) rút ra: \frac{n}{N_1}=\frac{U}{2U_1} (4) Thế (1) và (4) vào (2) được: \frac{100}{U_1}-\frac{0,5 U}{U_1}=\frac{U}{U_1} \Rightarrow U=\frac{200}{3} \Rightarrow \frac{n}{N_1}=\frac{100}{3 U_1} (5) Thêm 3n vòng: \frac{N_2+3n}{N_1}= \frac{N_2}{N_1}+3. \frac{n}{N_1} Thay (1) và (5) vào được: \frac{100}{U_1}+3.\frac{100}{3U_1}=\frac{200}{U_1} Vậy là 200 V 3)Một con lắc lò xo dao động điều hoà với chu kì T và biên độ 5cm..Biết trong 1 chu kì ,khoảng thời gian để vật nhỏ của con lắc có độ lớn gia tốc không vượt qú 100cm/s^2 là T/3..Lấy pi^2 = 10..Tần số dao độn của vật là A 1 B..2 C..3 D..4 Bài này em vẽ đường tròn là ra. Đáp án là A [Only registered and activated users can see links] Thời gian \frac{T}{3} ứng với góc quay: 2\alpha=\frac{2\pi}{T}.\frac{T}{3}=\frac{2\pi}{3} \Rightarrow \alpha=\frac{\pi}{3} \Rightarrow \beta=\frac{\pi}{3} Vậy vị trí x=\frac{A}{2}. taij VT này vật có gia tốc bằng 100 cm/s^2 nên: \frac{\omega^2. A}{2}=100 \Rightarrow \omega^2=40=(2\sqrt{10})^2=(2\pi)^2 \Rightarrow \omega=2\pi \Rightarrow f=1Hz 4)Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200V và tần số không đổi vào 2 đầu A và B của đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm biến trở R ,cuộn dây thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi.Gọi N là điểm nối giũa cuộn cảm thuần và tụ điện . Các giá trị R.L,C hưu hạn và # 0 .Với C= C1 thì điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu biến trở R có giá trị không đổi và #0 khi thay đổi R. Với C=C1 /2 thì điện áp hiệu dụng giữa A và N là A.. 200V B..100căn2 C..100 D 200căn2 Đáp án A Khi C=C1: hiệu điện thế trên R là U_R=IR=\frac{U.R}{\sqrt{R^2+(Z_L-Z_{C1})^2}}=\frac{U}{1+(\frac{Z_L-Z_{C1}}{R})^2} Để U_R ko phụ thuộc vào R khi R thay đổi thì Z{C1}=Z_L (1) Khi C=C1/2, điện dung giảm 2 lần -> dung kháng tăng 2 lần, tức: Z_{C2}=2Z_{C1} Tổng trở: Z_2=\sqrt{R^2+(Z_L-Z_{C2})^2}=\sqrt{R^2+(Z_L-2Z_{C1})^2}. Lắp (1) vào được: Z_2=\sqrt{R^2+(Z_L-2Z_L)^2}=\sqrt{R^2+Z_L^2}=Z_{AN} Vậy U_{AN}=\frac{U}{Z_{AN}}.Z_{AN}=U=200 V rocky1208 19-05-2011, 04:20 Trả lời : hoathan24 một câu này nữa anh nha! sau khi truyền cho tụ điện có điện dung C= 0,01 micro F một điện tích q=10^{-6} C thì trong khung dao động LC xảy ra dao động điện tắt dần . Nhiệt lượng toả ra cho đến khi dao động hoàn tàon tắt là A Q> 5.10^{-5}J B Q<5.10^{-5} C Q\leq5.10^{-5} D Q\geq5.10^{-5} câu nay em nghĩ là Q<5.10^{-5} đúng không anh? Bảo 1 câu mà nó tống cho anh những 3 câu :-S Thứ nhất: về dấu bất đẳng thức thì phải là < (nhỏ hơn). Vì nhiệt lượng chỉ là 1 phần của năng lượng mạch LC thôi. Một phần là năng lượng của sóng điện từ được phát đi. Vậy loại được đi 3 thằng -> chọn luôn B =)) Thứ 2: nếu muốn tính hoàn chỉnh thì em tính năng lượng toàn phần của mạch dao dộng ra: Q_0=C.U_0 \Rightarrow U_0=100 V Vậy W=\frac{CU_0^2}{2}=5.10^{-5} J câu 2 một khung dsao động gồm cuộn cảm L và tụ không khí C có chu kì dao động là 1,26.10{-6} s khi lấp đầy điện môi bằng chất điện môi epsilon=3 thì chu kì dsao động của nó là A 0,42s B 3,78s C 0,73s D 2,18s T=2\pi.\sqrt{LC}, tức tỷ lệ thuận với căn bậc 2 của C. Khi hằng số điện môi tăng 3 lần (của kk là 1) thì điện dung sẽ tăng 3 lần. Nhớ lại công thức tính điện dung là thấy ngay điều đó: C=\frac{\epsilon .S}{d} Vậy chu kỳ tăng \sqrt{3} lần Ban đầu: T_1=1,26.10^{-6} Sau khi lấp điện môi vào tụ thì T_2=\sqr{3}T_1=2,18.10^{-6} s p/s: hình như em thiếu 10^{-6} ở đáp án. Thêm nó vào rồi chọn D nhé :) câu 3 trong mạch dao động LC tự do cuộn cảm L= 2.10^{-6} H và dòng qua tị điện có biểu thức :q= 2.10^{-11}COS (2.10^7.t) C ; khi điện tích trên tụ điện q= \sqrt[]{2} .10^{-11} thì năng lượng từ trường trong mạch là A 2\sqrt[]{2}.10^{-11} B 8.10^{-14} C0,5.10^{-16} D 10^{-16} Anh có nói qua 1 lần về vấn đề này rồi thì phải, em cứ nhớ sự tương ứng giữa dao động điều hoà và dao động điện từ. q giống như ly độ x, còn i = q' giống như vận tốc v=x' Vậy ốp công thức ko thời gian: q^2+(\frac{i}{\omega})^2=Q_0^2 Rút ra i^2=8.10^{-8} Năng lượng từ trường là: \fra{L. i^2}{2}=8.10^{-14} J. Đáp án B lantrinh93 19-05-2011, 05:46 cho em hỏi mấy bài này : cho hạt nhân : \frac{1}{0}n +\frac{6}{3}Li ..>\frac{3}{1}H+ \frac{4}{2} hạt nhân \frac{6}{3}Li đứng yên ,notron có động năng K_{n}=2MeV.hạt nhân (\alpha ) và hạt nhân heli \frac{3}{1} bay theo phương hợp với phương tới của nơtron bằng góc 15 độ và 30độ tính khối lượng Li biết :khối luong notron= 1,0087 khối lượng (\alpha ) bằng 4,0015 anh ơi ,cho em hòi luôn : m Li em nghĩ không đồi trong bài tập này nó bao nhiêu đấy , bài tập kia nó bao nhiêu đấy đúng không nhĩ? vậy nếu người ta hỏi thế làm lâu dần ,biết m nó bao nhiêu rồi khoanh luôn đúng không anhanh ơi,hợp góc 15 và 30 độ là sao vậy nhĩ ? : bài 2 : một mạch điện có điện trở thuần R,cuộn dây thuần cảm , và 1 tụ điện có điện dung thay dổi được mắc nối tiếp ,đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên 1 điện áp xoay chiều , U= U.\sqrt{2}cos.\omega .t thay đổi C đều hiệu điện thế trên 2 bản tụ đạt cực đại , khi đó hệ số công suất của đoạn mạch là bao nhiêu? bài 3: một con lắc đơn gồm 1 vật nhỏ có m=2g .và 1 dây trep mảnh có chiều dài l . kích thích cho dao động .trong thời gian \Delta .t con lắc thực hiên 40 dao động .khi tăng chiều dài lên 7,9 con lắc thực hiện 30 dao động ,g=9,8m . để con lắc có chiều dài l2 có cùng chu kì dao động như con lắc có chiều dài l thì người ta truyền cho vật một điện tích q .=0,5.10^{-8} rồi thả cho nó dao động đều hòa trong 1 điện trường đều , có đường sức thẳng đứng ,độ lớn của E là A.4,2.10^{5} B.2,04.10^{5} C.2,4 .10^{5} D.4,02.10^5 bài 4.đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây ,mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C.đặt vào 2 đầu 1 điện áp\ U= U\sqrt{2}cos.\omega .t thì điện áp giữa 2 đầu cuộn dây và 2 đầu tụ C đều = U.sự lệch pha giửa 2 đầu đoạn mạch và cường độ qua mạch là : bài 5.trên mặt nuớc có 2 nguồn dao động kết hợp AB cách nhau 20,5 cm.dao động cùng pha f=15Hz.tại M cách nguồn A.B những khoảng d1 =23ccm.d2 =26,2cm.sóng có biên độ cực đại,biết rằng giữa M và đường trung trực AB , còn 1 đường cực đại dao thoa , số đường dao động với biên độ cực đại cắt AM là : 24 12 25 11:confused: bài 6.một máy bay ở độ cao h1 =100 m.gây ra ở mặt đất ngay vị trí phía dưới 1 tiếng ồn có mức cường độ âm L1=120dB.coi máy bay là 1 nguồn điểm phát âm.muốn giảm tiếng ồn tới mức chịu được L2= 100dB.thì máy bay ở độ cao tối thiểu là bao nhiêu? A.316 B.500 C.700 D.1000 bài 7.Trong quá trình dao động , chiều dài con lắc lò xo treo thẳng đứng biến thiên từ 30cm đến 50cm .khi lò xo có chiều dài 40cm thì A.Pha đao động của vật bằng 0 B.tốc độ của vật đạt cực đại C.gia tốc của vật đạt cực đại D.lực hồi phục tác dụng vào vật bằng với lực đàn hồi bài 8một vật dao động đều hòa , gọi t0 là khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng của vật có giá trị lớn nhất.khi đó chu kì dao động T của vật là : A. t0 B. 2.t0 C. t0/2 D.4t0 silvery21 19-05-2011, 06:08 .. :Một tế bào quang điện có anot và catot đều là những bản KL phẳng đặt song song đối diện và cách nhau 1 khoảng d . Đặt vào anot và catot 1 hiệu điện thế U_1 (U_1 >0).Sau đó chiếu vào 1 điểm trên catot một tia sáng có bước song \lambda Tìm bán kính lớn nhất của vùng trên bề mặt anot có electron đập vào .Biết hiệu điện thế hãm của kim loại làm catot ứng với bức xạ trên là U_2 A R=2d.\frac{{U}_{1}}{{U}_{2}} B R=2d.\sqrt{\frac{{U}_{2}}{{U}_{1}}} C R=2d.\sqrt{\frac{{U}_{1}}{{U}_{2}}} D R=2d.\frac{{U}_{2}}{{U}_{1}}... .... anh gthich' chi tiết giúp em nhé :) xjnhtrajnq 19-05-2011, 06:32 trong thí nghiệm đo khoảng cách từ trái đất tới mặt trăng bằng laze người ta đã sử dụng laze có bước sóng =0,52micromet.thiết bị sử dụng để đo là 1 máy vừa có khả năng phát và thu các xung laze.biết thời gian kéo dài của xung là 100ns.tính độ dài mỗi xung. A=300m B=0,3m C=10-11m D=30m BT2: 1 mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp C thay đổi dk.mắc vào 2 đầu mạch điện 1 dòng điện xoay chiều khi đó UR=UC=40V ,UL=120V.thay đổi C để UC=60V.khi đó UR=?(số lẻ) bạn nào giải giúp mình nha!thank you! rocky1208 19-05-2011, 07:40 Trả lời : jumongs Lâu rồi e k hỏi a Rocky rồi :D, cho e hỏi 2 bài nha : nếu có ai hỏi rồi thì cho e địa chỉ :D Bài 1: Một con lắc đồng hồ đc coi như 1 con lắc đơn có chu kì dao động T=2s, vật nặng có khối lượng m=1kg, dao động tại nơi có g=10m/s^2. Biên độ góc dao động lúc đầu là \alpha _o=5^o. Do chịu tác dụng của 1 lực cản ko đổi F=0,011Nnên nó dao động tắt dần. Người ta dùng 1 pin có suất điện động 3V điện trở ko đáng kể để bổ sung năng lượng cho con lắc với hiệu suất quá trình bổ sung là 25%. Pin có điện lượng ban đầu là Q_o=10^4. Hỏi đồng hồ chạy đc thời gian t bao lâu thì thay pin? A. 40 ngày B. 46 ngày C. 92 ngày D. 23 ngày Số lần dao động của con lắc cho đến khi dừng: N=\frac{mg\alpha_0}{4F_c}=20 lần. (chú ý \alpha_0 đo bằng rad) T=2 s \Rightarrow l=\frac{g}{\pi^2}\approx 1 m Cơ năng con lắc: W=mgl(1-\cos \alpha_0)=0,038 J Năng lượng cục pin là: W=F.s=q.E.d=q.U=10^4. 3=3.10^4 J Nhưng chỉ có 25% được dùng để duy trì dao động nên năng lượng có ích chỉ là 1/4W = 0,75.10^4 J 0,038 J duy trì được 20 lần -> 0,75.10^4 duy trì được ? lần -> ? = 3947368 lần. Mỗi lần 2 s nên số ngày dao động được là: \frac{3947368 .2}{24.3600}=91,37 ngày -> đáp án C 2/ Hai photon có bước sóng \lambda =0,0003nm sản sinh ra 1 cặp electron - poziton. Xác định động năng của mỗi hạt sinh ra nếu động năng của pozitron bằng động năng của electron: A. 5,52 MeV và 11,04 MeV B. 3,63 eV và 3,63 eV C. 1,38 MeV và 1,38 MeV D. 3,63 MeV và 3,63 MeV Gọi động năng mỗi e là K, theo bảo toàn năng lượng toàn phần thì: 2K+2m_e c^2=2. \frac{hc}{\lambda} \Rightarrow K=5,806.10^{-13} J \approx 3,63 MeV p/s: các bạn post sau thông cảm nhé, a vẫn ưu tiên theo thứ tự :) đảm bảo công bằng & dân chủ mà ;) rocky1208 19-05-2011, 07:53 Trả lời : toi_yeu_viet_nam [URL] em cũng chưa gặp dạng này!hjx anh giải giúp bạn ấy Bài của em:khi tính đc Uhamx=0 thì mình kết luận thế nào ạ A:ko có dòng quang điện B:có dòng quang điện C:e quang điện ko thoát ra đc khỏi bề mặt kim loại D:e có thoát đc với vận tốc=0 anh giải thích cho em với nha.Cảm ơn anh nhiều nhiều Cái này anh nghĩ A và D đều được chứ nhỉ :-? Công thức Einstein: hf=A+W_d Từ công thức trên -> ngoài phần năng lượng cung cấp để e thoát khỏi kim loại thì phần còn lại sẽ là động năng để e bay từ Katot đến Anot. Hiệu điện thế hãm là hiệu điện thế dùng để "cản" e lại, ngăn ko cho nó bay đến Anot, và thường thì có giá trị âm. U này tạo ra một điện trường và công của lực điện trường có độ lớn đúng = động năng ban đầu cực đại. Mà bài em cho U_h = 0 -> động năng ban đầu cực đại = 0 (vậy D đúng) -> e có bật ra nhưng ko thể bay được tới Anot (v=0) -> ko có dòng quang điện (vậy A đúng). p/s: Nghe chừng đề lủng củng quá. Trả lời : maichungduong02 cho em sửa lại đề cái nha anh! hic cho em xin lỗi về sự sai sót này 2. từ C1 đến 81 C1 Vậy là đề của em chữa lại thành: 2/ mạch vào của máy thu là 1 khung dao động gồm cuộn dây và một tụ điện biến đổi. điện dung của tụ có thể thây đổi từ C1 đến 81C1. khung dao động này cộng hưởng với bước sóng =20m và ứng với gtri C1. dải bước sóng mà máy thu đc là bn? \lambda=cT=2\pi .c. \sqrt{LC} Vậy bước sóng tỷ lệ thuận với căn bậc 2 điện dung tụ điện -> khi C=81C1 thì bước sóng bắt được tăng 9 lần. Vậy dải sóng nằm từ 20m đến 180 m 3. .....gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L, và tụ điện C mắc nối tiếp............ ( chính xác là như vậy oh anh) Đề cũ của em là: 3/ cho mạch điên xoay chiều A,B gồm cuộn dây có R, L, C mắc ntiep. điẹn áp 2 đầu A,B có biểu thức uAB= 60căn2cos100pit. điện áp hiệu dụng uAM=80V,( đoạn A,M chứa R,L) Uc=40V, I=1A, R=2ZL. tính R và C Đoạn màu đỏ ấy, nên anh mới thắc mắc là cuộn thuần cảm hay là cuộn cảm có R. Nếu như đính chính của em thì đề như sau: 3/ cho mạch điên xoay chiều A,B gồm R, L, C mắc ntiep (cuộn dây thuần cảm). điẹn áp 2 đầu A,B có biểu thức uAB= 60căn2cos100pit. điện áp hiệu dụng uAM=80V,( đoạn A,M chứa R,L) Uc=40V, I=1A, R=2ZL. tính R và C Z_C=\frac{U_C}{I}=40 Z_{AM}=\frac{U_{AM}}{I}=80 Z=\frac{U}{I}=60 Vậy có: Z_C=40 R^2+Z_L^2=80^2 R^2+(Z_L-40)^2=60^2 Giải ra: Z_L=55 R\approx 58 Như vậy là thừa dữ kiện R=2ZL mà cũng mâu thuẫn nữa. Em xem lại đề thật chính xác hộ anh cái. rocky1208 19-05-2011, 08:43 Trả lời: dolldeath153 1 đồng hồ con lắc đếm giây (T=2s) mỗi ngày chạy nhanh 120s. Hỏi chiều dài con lắc phải được điều chỉnh ntn để đồng hồ chạy đúng giảm 0,3% giảm 0,2 % tăng 0,2 % tăng 0,3% Gọi T' là chu kỳ đúng, T là chu kỳ hiện tại (chạy sai). Một ngày = 24 h = 86400 s = 43200 T'. Mỗi ngày nó chạy nhanh 120 s tức mỗi chu ky nó nhanh: \frac{120}{43200}=\frac{1}{360} s Tức chu kỳ hiện tại T= T\prime-\frac{1}{360}=\frac{719}{360} s Dây càng dài con lắc càng lâu. con lắc đang chạy nhanh, muốn hãm nó lại thì phải làm cho dây dài ra. Vậy tăng chiều dài. Còn tăng bao nhiêu thì: Con lắc hiện tại dài l ứng T=\frac{719}{360}, con lắc sau khi điều chỉnh để chạy chuẩn dài l\prime ứng với T\prime=2 Vậy: \frac{l\prime}{l}=(\frac{T\prime}{T})^2=(\frac{2.3 60}{719})^2=1,0028\approx 1,003 Vậy tăng 0,3 %. Trả lời: hoathan24 anh này cô giáo em cho ghi như thế này : -lực hạt nhân chỉ có tác dụng khi hoảng cách giữa các hat nuclon nhỏ hơn kích thước hạt nhân - khi khoảng cách giữa các hạt nuclon nhỏ so với kích thước hạt nhân thì thể hiện lực đẩy ,khi khoảng cách lớn đáng kể so với hạt nhân thì lực hạt nhân thể hiện lực hút -lực hạt nhân tác dụng lên mỗi hạt nuclonđều có phương đi qua tâm hạt nhân nên lực trong hạt nhân là trường lực xuyên tâm . nói thật cái này em tin tưởng cô em lắm vì cô em đã có thâm liên dạy học nhiều năm kiến thức rất vững :D em nghĩ đáp an A là sai em đã đọc trên wikipedia rồi ở đó họ viết hoàn toàn trái ngược thực sự là hơi phân vân Vừa nãy anh đã lên wiki kiểm tra lại, và xác nhận lực hạt nhân vừa là lực đẩy, vừa là lực hút. Những điều cô giáo em cho ghi hơi nhầm 1 chút. Lực hạt nhân là lực đẩy khi các nuclon cực kỳ gần nhau, vì vậy nó mới không thể dính vào nhau được (tối thiểu phải lớn hơn khoảng cách d nào đó, dù rất bé) Nó là lực hút khi khoảng cách các nuclon nhỏ hơn bán kính hạt nhân (cỡ một vài fecmi, 1 fecmi = 10^{-15} m). Vượt ra khoảng cách này lực hạt nhân giảm đột ngột về 0. Vì vậy phải thay từ "kích thước hạt nhân" của cô giáo thành "khoảng cách trung bình giữa các nuclon" Dưới đây là đoạn a trích trên wiki The nuclear force is only felt among hadrons. At much smaller separations between nucleons the force is very powerfully repulsive, which keeps the nucleons at a certain average separation. Beyond about 1.7 femtometer (fm) separation, the force drops to negligibly small values. At short distances, the nuclear force is stronger than the Coulomb force; it can overcome the Coulomb repulsion of protons inside the nucleus. However, the Coulomb force between protons has a much larger range and becomes the only significant force between protons when their separation exceeds about 2.5 fm. Anh dịch lại, đại ý là như sau: Lực hạt nhân chỉ cảm nhận được giữa các hadron (hadron là những hạt nặng như proton, neutron). Ở những khoảng cách nhỏ hơn nhiều cự ly giữa hai nuclon thì lực hạt nhân là một lực đẩy rất mạnh, và điều này giúp các nuclon giữ một cự ly trung bình nhất định với nhau (nghĩa là ko cho 2 thằng nuclon ko dính vào nhau). Vượt quá khoảng 1,7 fecmi, lực hạt nhân giảm xuống giá trị nhỏ ko đáng kể. Ở những cự ly ngắn, lực hạt nhân mạnh hơn lực Coulomb, nó có thể thắng được lực đẩy Coulomb giữa các proton (vì những thằng mang điện dương thì đẩy nhau theo lực Coulomb). Tuy nhiên lực Coulomb có phạm vi tác dụng lớn hơn nhiều (tầm vực của nó là vô cùng, như lực hấp dẫn ấy) và chỉ trở nên đáng kể khi các proton cách nhau 1 khoảng lớn hơn 2,5 fecmi (nghĩa là vượt quá khoảng cách của hạt nhân, khi này thằng lực hạt nhân đã ko còn đáng kể) p/s: những đoạn màu xanh là chú thích của a để em dễ hiểu hơn. hattieupro 19-05-2011, 16:21 anh rocky ơi anh giải thích cho e mấy câu này cái tia catot có bản chất là gì? câu 2 trong dao động điều hoà của con lắc lò xo phát biểu nào sau đây là không đúng A.Lực kéo về phụ thuộc vào độ cứng lò xo B.lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng C.gia tốc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật D.tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật câu này em thấy câu nào cũng đúng,chẳng thấy cái nào sai? tiếp nhá câu2 trên một sợi dây đàn hồi đang xảy ra sóng dừng,hai diểm riêng biệt trên dây taij một thời điểm không thể A.dao động ngược pha B.đứng yên C.dao động lệch pha pi/2 D.dao động cùng pha câu3 biên độ sóng là gì? A.quãng đường mà mỗi phần tử môi trường truyền đi trong một giây B.khoảng cách giữa 2 phần tử của sóng dao động ngược pha C.một nửa khoảng cách giữa 2 vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử môi trường khi sóng truyền qua D.khoảng cách giữa 2 phần tử của môi trường trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha câu 4 trong các câu nào sau đây,câu nào sai? A.sóng dừng là trường hợp đặc biệt của hiện tượng giâo thoa sóng B.quá trình nào diễn ra mà ta quan sát được hiện tượng giao thoa thì có thể khẳng định đố là quá trình sóng C.trong hiện tượng sóng dừng trên dây có 1 đầu tự do thì đầu tự do luôn là nút sóng D.2 nguồn kết họp là 2 nguồn có cùng tần số , cùng phương, có độ lệch pha không đổi câu này em phân vân giữa B và C suboi 19-05-2011, 16:55 anh Rocky và mọi người ơi giải giúp mình với!! bài 1: 1 sợi day đàn hồi AB dài 2m, hai đầu cố định. Khi có sóng dừng với tần số là 20Hz, quan sát thấy 2 bụng sóng dđ cùng pha xa nhau nhất cách nhau 1,5m. Tốc độ truyền sóng là A 20 (m/s) B 15(m/s) C 25 (m/s) D10(m/s) Bài 2:Đặt điện áp xoay chiều Ucăn 2 cos(wt) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp. khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng trên điện trở R tăng 2 lần và dòng điện trong 2 trường hợp vuông pha nhau. Hệ số công suất của đoạn mạch lúc đầu là A 1 B căn 2/ 2 C1/căn 5 D 2/căn 5 Bài 3Trong mạch dao động LC gồm L và bộ 2 tụ điện C1 song song với C2 với C1=C2= 6microfara( xin lỗi )Tại thời điểm dòng điện qua cuộn dây bằng 1 nửa dòng điiện cực đại thì điện tích trên tụ C2 là q2 =9 căn3 microfara( xin lỗi). Điện áp cực đại trên tụ C1 là A 3 căn 2 (V) B 3 (V) C 6(V) D9V bài 4:2 nguồn A và B luôn dđ cùng pha , nằm cách nhau 21cm trên mặt chất lỏng, giả sử biên độ ko đổi trong quá trình truyền sóng . Khi có dđ quan sát thấy trên đoạn AB cso 21 vân cực đại đi qua. Điểm M nằm trên đg thẳng Ax vuông góc với AB thấy M dđ với biên độ cực đại cách xa A nhất là AM = 109,25. Điểm N trên Ax có biên độ cực đại gần A nhất là A 1,005cm B 1,250cm C 1,025cm D 1,075cm rocky1208 19-05-2011, 18:28 Trả lời: kiburkid m có mấy câu mong mọi người giúp đỡ 1, Con lắc giao động điều hoà. Thời điểm ban đầu con lắc đi qua vị trí thấp nhất theo chiều dương với vân tốc v=5\pi cm/s. Tại li độ góc \alpha = 5,41.10^{-2} rad thì vật có vận tốc v=2,5\pi cm/s. Khoảng thời gian ( kể từ lúc ban đầu) để vật đi được quãng đường 18cm là A. 1,87s B. 2,5s C. 1,73s D. 2,06s Bài này số lẻ lắm, a làm ra xấp xỉ 1,73 s (với g=10 m/s^2, tại e ko cho g bằng bao nhiêu) Tại VTCB -> v max s=\omega s_0 =5\pi (1) Tại VT có li độ \alpha = 5,41.10^{-2} rad: \omega\sqrt{s_0^2-s^2}=2,5\pi (2) Chia (2) cho (1) giải ra được: s=\frac{\sqrt{3}}{2}s_0 \Rightarrow \alpha=\frac{\sqrt{3}}{2}\alpha_0 \Rightarrow \alpha_0=0,06245 rad Thay \omega=\sqrt{\frac{g}{l}} vào (2) được: \sqrt{\frac{g}{l}} . \sqrt{l^2 (\alpha_0^2-\alpha^2}=2,5\pi Rút ra: l=\frac{(2,5\pi)^2}{g(\alpha_0^2-\alpha^2)}=0,6323 m Vậy suy ra: \omega=\sqrt{\frac{g}{l}}=3,977 rad/s, T=1,58 s, s_0=l. \alpha_0=0,0395 m=3,95 cm Ta có 1 chu kỳ vật đi được đoạn đường là 4s_0=15,8 cm Có 18 - 15,8=2,2 cm. Dùng đường tròn lượng giác suy ra góc \alpha=\arccos (\frac{2,2}{3,95})=56,15^0 [Only registered and activated users can see links] Vậy góc quét được là \beta =90^0-56,15^0=33,85^0=0,59 rad Thời gian đi nốt đoạn 2,2 cm này tính bởi: \omega t=\beta \Rightarrow t=0,1485 s Vậy tổng thời gian là: 1,58 + 0,1485=1,7285 s. Đáp án C. 2, Một tụ điện được nạp năng lượng W_o = 10^{-6}J bởi nguồn điện một chiều có công suất E = 4V. Sau khi nạp đầy điện, tụ được nối với một cuộn thuần cảm tạo thành mạch dao động lý tưởng. Trong quá trình dao động, cứ sau khoảng thời gian liên tiếp là 10^{-6}s thì năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường. Cường độ dòng điện cực đại trong cuộn bằng A,1,11 A B, 0,555 A C, 1,12 A D, 0,79 A \frac{CU_0^2}{2}=W_0 \Rightarrow CU_0 . U_0=2W_0 \Rightarrow Q_0. 4=2.10^{-6} \Rightarrow Q_0=5.10^{-7} Khoảng thời gian liên tiếp năng lượng điện trường = năng lượng từ trường là T/4 -> T=4.10^{-6} \Rightarrow \omega = 5.10^5 \pi rad Vậy I_0=\omega Q_0=0,7854 A\approx 0,79 A Đáp án D 3, Một lăng kính có góc chiết quang bằng 6^o. Chiếu chùm sáng song song, hẹp, chứa đồng thời hai ánh sáng đơn sắc màu lục và màu đỏ tới mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang. Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng màu lục có giá trị 1,55; góc hợp bởi hai tia ló là 18 phút. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng màu đỏ là A, 1,54 B, 1,5 C, 1,48 D, 1,6 P/s: Tiện thể cho em mấy công thức phần lăng kính và các dạng quen thuộc của lăng kính luôn nha. Em cảm ơn nhiều :D Do góc chiết quang nhỏ nên \sin \alpha \approx \tan \alpha \approx \alpha (với \alpha đo bởi rad) suy ra: \fbox{D=A(n-1)} Vậy góc lệch giữa thằng lục và thằng đỏ là: 6^0(n_l-1,55)=0,3 (vì 16 phút = 0,3 độ) \Rightarrow n_l=1,6 Đáp án D. rocky1208 19-05-2011, 18:46 Trả lời : bellevista123 1. Đưa 1 âm thoa phát ra âm thanh với tần số là 750Hz lại gần miệng của 1 ống nghiệm cao đặt thẳng đứng rồi đổ nước dần vào ống. Người ta thấy khoảng cách giữa 2 mực nước liên tiếp để nge được âm thanh có phát ra từ miệng ống to nhất là 25cm. Tốc độ truyền âm trong không khí là: A. 750m/s B. 188m/s C.375m/s D.340m/s Đây là hiện tượng sóng dừng, để âm thanh to nhất thì miệng ống là bụng sóng. Khoảng cách 2 mực nước liên tiếp nghe được âm thanh to nhất cũng chính là khoảng cách 2 bụng liên tiếp, tức \frac{\lambda}{2}. Vậy \lambda=50 cm v=\lambda .f=375 m/s 2.Một cllx đang chuyển động điều hòa trên mp nằm ngang,nhẵn với biên độ A1.Đúng lúc vật M ở vị trí biên thì 1 vật m có khối lượng = khối lượng vật M ,chuyển động theo phương ngang với vận tốc v = vận tốc cực đại của vật M,đến va chạm M. Biết va chạm giữa 2 vật là đàn hồi xuyên tâm, sau va chạm vật M tiếp tục dao động với biên độ A2.Tỉ số biên độ dao động của vật M trước và sau va chạm A1/A2: A.2/3 B.1/2 C.(căn 3)/2 D.(căn 2)/2 Bài này anh chữa 1 lần rồi, cách làm như sau: Khi vật tới biên nó cóv=0. v_{max}=\omega A_1 Khi thằng m lao vào nó. thì nó cung cấp một vận tốc v=v_{max} Áp dụng công thức ko thời gian: A_2^2=x^2+\frac{v^2}{\omega^2}=A_1^2+(\frac{\omega A}{\omega})=2A_1^2 Vậy \frac{A_2}{A_1}=\sqrt{2} \Rightarrow \frac{A_1}{A_2}=\frac{1}{\sqrt{2}}=\frac{\sqrt{2}} {2} Đáp án D rocky1208 19-05-2011, 19:36 Trả lời : 5fox cho mạch RLC nối tiếp , R = 100 ôm, L= 2/pi (H), điện áp xoay chiều đặt vào mạch co biểu thức u=Ucan2 cos(2pi f t), U = const còn f thay đổi dc. Khi f = f1 =50Hz hoặc f = f2 = 100Hz thì công suất tiêu thụ của mạch = nhau. điện dung C của tụ là A 10^-4/ 2pi B 10^-4/4pi C 10^-4/8pi D 10^-4/8can2pi Đây là một dạng toán trong cực trị dòng xoay chiều, dạng chung của đề này là: Với \omega=\omega_1 và \omega=\omega_2 thì công suất tiêu thụ đều bằng nhau. Tìm \omega để I max, P max hoặc U_R max. Công thức nhớ nhanh là: \omega=\sqrt{\omega_1 . \omega_2} hay f=\sqrt{f_1 . f_2}=50\sqrt{2} Hz Và khi P max thì: Z_C=Z_L=200\sqrt{2}\Omega \Rightarrow C=\frac{10^{-4}}{4\pi} F Mấy dạng cực trị này a nghĩ e nên nhớ luôn công thức, chứ nếu xây dựng lại từ đầu sẽ rất mất công. Làm trắc nghiệm nên tận dụng time tối đa có thể :) Trả lời : ari_10 Một đoạn mạch xoay chiều gồm một cuộn dây và một tụ điện mắc nối tiếp. ĐIện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch có biểu thức u=200cos(100\pit) V. ĐIện áp giữa hai đầu cuộn dây và điện áp giữa hai đầu bản tụ có cùng giá trị hiệu dụng, nhưng lệch pha \frac{2\pi}{3}.. ĐIện dung của tụ điện bằng C= \frac{10^{-4}}{\sqrt3\pi}F. ĐỘ tự cảm và điện trở thuần ucả cuộn dây là: A: L=\frac{\sqrt3}{2\pi}; R= 100\Omega B: L=\frac{\sqrt3}{\pi}; R= 100\Omega C: L=\frac{\sqrt3}{2\pi}; R= 150\Omega D: L=\frac{2\sqrt3}{\pi}; R= 150\Omega [Only registered and activated users can see links] Z_C=100\sqrt{3} Z_d=Z_C=100\sqrt{3} R=Z_d . \cos 30^0=150 \Omega Z_L=Z_d .\sin 30^0=50\sqrt{3} \Rightarrow L=\frac{\sqrt{3}}{2 \pi} Mạch RLC nối tiếp có R= 100\Omega; L=\frac{2\sqrt3}{\pi} H. ĐIện áp xoay chiều đặt vào đoạn mạch có biểu thức u= U\sqrt2cos(2\pift), trong đó U= const còn f thay đổi được. Khi f={f_1}=50 HZ, dòng điện trong mạch nhanh pha \frac{\pi}{3} so với u. Để dòng điện trong mạch cùng pha so với u thì tần số f phải nhận giá trị f_2 bẳng? A: 25\sqrt6 Hz B: 25\sqrt2 Hz C: 25\sqrt3 Hz D: 50\sqrt3 Hz Khi f=f1 thì Z_L=200\sqrt{3} \tan \frac{\pi}{3}=\frac{200\sqrt{3}}{100} \Rightarrow Z_C=100\sqrt{3} \Rightarrow C=\frac{1}{10^4 \pi \sqrt{3}} Để i và u cùng pha thì Z_L=Z_C hay \omega =\frac{1}{\sqrt{LC}}=50\sqrt{2} \pi \Rightarrow f=25\sqrt{2} invili 19-05-2011, 21:08 1) cả điện trường và từ trường đều có cường độ giảm theo khoảng cách tthoừ nguồn theo qui luật tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách. câu này đúng hay sai??? a gthich ro cho e vs a 2) Một đoạn mạch xoay chiều RLC không phân nhánh có cuộn dây thuần cảm , tụ điện có điện dung biến thiên được, tần số dòng điện f = 50 Hz. Ban đầu, điều chỉnh để Tăng dần điện dung của tụ điện từ giá trị C1 thì cường độ hiệu dụng của dòng điện sẽ A. tăng. B. tăng sau đó giảm. C. giảm. D. giảm sau đó tăng. 3) Trong thí nghiệm gthoa as, nguồn sáng phát đồng thời 2 bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là 720nm và 450 nm. Hỏi trên màn qsat, giữa 2 vân sáng gần nhau nhất và cùng màu vs vân sáng trung tâm, có bn vân sáng khác màu vân trung tâm tks:) rocky1208 19-05-2011, 21:08 Trả lời : lion5893 giúp em mấy câu này với: Câu1: trong đoạn mạch xiay chiều có điện áp tức thời ở 2 đầu đoạn mạch là u và cường độ dòng điện qua đoạn mạch tức thời là i. với đoạn mạch chỉ có A. cuộn dây thuần cảm khi u có giá trị cực đại thì i có giá trị = giá trị hiệu dụng. B. tụ điện thì khi u có giá trị = giá trị hiệu dụng thì i cũng có giá trị = giá trị hiệu dụng. C. cuộn dây thuần cảm khi u có giá trị cực đại thì i =0 hoặc có giá trị cực đại D. điện trở thuần thì khi u có giá trị cực đại thì i=0 Đáp án là B. tụ thì u trễ pha \frac{\pi}{2} so với i nên khi u đạt hiệu dụng tức pha bằng (2k+1)\frac{\pi}{4}, khi đó i sớm pha hơn \frac{\pi}{2} nên pha của i sẽ là (2k+1)\frac{\pi}{4}+\frac{\pi}{2}=(2k+3)\frac{\pi} {4}. Vậy cũng cho i=\frac{I_0}{\sqrt{2}} Lý luận tương tự cũng cho các kết quả khác là sai. Câu 2: 1 dây đàn hồi có sóng dừng với 3 tần số liên tiếp f1=75hz, f2=125hz, f3=175hz tần số cơ bản của sóng dừng trên dây là: A.25hz B.50hz C.75hz D.15hz Cái này em phải chia TH. TH 1: 2 đầu cố định l=\frac{k \lambda}{2}=\frac{kv}{2f} \Rightarrow k=\frac{2lf}{v} Với f=f1, k_1=\frac{2lf_1}{v} (1) Với f=f2, k_2=\frac{2lf_2}{v} (2) Chia (2) cho (1) được: \frac{k_2}{k_1}=\frac{5}{3} (3) thấy ngay cặp giá trị nguyên nhỏ nhất của k_1, k_2 là k_1=3 và k-2=5. Ko thoả mãn vì liên tiếp thì k_2=k_1+1 Vậy dây có 1 đầu cố định 1 đầu tự do. TH2: 1 đầu fixed, 1 đầu free. Dây thoả mãn: l=\frac{(2k+1)\lambda}{4} = \frac{(2k+1)v}{4f} Khi f=f1, l = \frac{(2k+1)v}{4f_1}= Khi f=f2, l = \frac{(2k+3)v}{4f_2} Từ đó rút ra: \frac{2k+3}{f_2}=\frac{2k+1}{f_1} Giải ra cho k=1. Tần số cơ bản f_0 ứng với k=0, vậy f_0, f_1, f_2 là 1 cấp số cộng tăng theo thứ tự đó -> f_1=\frac{f_0+f_2}{2} \Rightarrowf_0=\frac{f_2-f_1}{2}=25 Hz p/s:ko dùng gì đến f3 nhỉ :-? Câu 3: phát biểu nào sau đây không đúng đối với các hạt sơ cấp A. Các hạt sơ cấp gồm photon, lepton, mezon, barion B. các hạt sơ cấp có điện tích là e, -e hoăc =0 C. phần lớn các hạt sơ cấp đều tạo thành một cặp hạt và phản hạt. D. phần lớn các hạt sơ cấp là không bền và phân rã thành các hạt #. Sao chẳng thấy câu nào sai nhỉ :-?? A. Chuẩn ko cần chỉnh. B. Chuẩn nốt. Điện tích -1, +1 hoặc = 0 đơn vị điện tích (1 đơn vị điện tích = 1 e hay 1,6.10^{-19} C) C. Đúng, trừ thằng photon ko có phản hạt ra, còn lại thằng nào cũng có. Dùng từ "phần lớn" à ok. D. Có 4 thằng bền là proton, electron (cả e+ và e-), neutron, neutrino. Còn lại ko bền hết. Thế thì sai ở đâu nhỉ :-? Câu 4:1 sóng ánh sáng đơn sắc có tần số f1, khi truyền trong môi trường có chiết suất tuyệt đối n1 thì có vận tốc v1 và có bước sóng \lambda_1. khi truyền trong môi trường có chiết suất tuyệt đối n2(n2#n1) thì có vận tốc v1 và có bước sóng \lambda_2. hệ thức nào sau đây là đúng: A.\lambda_1.=\lambda_2 B.f2=f1 C.v2=v1 D.v2.f2=v1.f1 em giải câu 4 thế này có chỗ thắc mắc: Gọi \lambda là bước sóng của sóng ánh sáng truyền trong chân không. [Only registered and activated users can see links] vậy thì B và C đều thỏa mãn. Chỉ B đúng thôi em : khi sóng truyền từ môi trường A sang môi trường B có chiết suất khác nhau thì tần số giữ nguyên, còn bước sóng (và vận tốc) sẽ thay đổi. v tăng bao nhiêu lần thì \lambda cũng tăng bấy nhiêu, và ngược lại. Nhớ là tần số luôn ko đổi nhé, nó chỉ thay đổi khi nguồn phát sóng thay đổi thôi :) ari_10 19-05-2011, 21:34 Điện áp cực đại cảu một trám phát điện U= 50kV. Hiệu suất truyền tải đi xa là 75% muốn tăng lên 95% với công suất truyền tải không đổi thì phải biến đổi điện áp U bằng? A: 125kV B: 10kV C: 11,2kV D: 55,9Kv rocky1208 19-05-2011, 21:57 Trả lời : l94 giúp em 2 bài này với ạ 1/ con lắc lò xo 1 đầu cố định, một đầu gắn vật m1=0.4 kg, đặt trên mp ngang không ma sat. m1 đang đứng yên thì vật m2 =600g cách đó 2.25m chuyển động với gia tốc a=2 m/s^2 đến đập vào m1 a/ nếu 2 vật va chạm mềm thì hệ dao động với biên độ=? b/ nếu 2 vật va chạm đàn hồi thì vật m1 sau đó dao động với viên độ =? bài này em thiếu dữ kiện độ cứng lò xo rồi, a hướng dẫn cách làm rồi em xem lại đề lắp số vào nhé :) a/ va chạm mềm, sau va chạm 2 vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc V \omega =\sqrt{\frac{k}{m_1+m_2}} Gọi v là vận tốc khi thằng m2 tới đập vào m1. Ta có v^2-v_0^2=2as (chắc bài này cho v_0=0) \Rightarrow v^2=2.2.2,25=9 \Rightarrow v=3 m/s Bảo toàn động lượng: m_2v=(m_1+m_2)V \Rightarrow V=1,8 m/s Đến đây rồi áp dụng công thức ko thời gian là ra: x^2+\frac{V^2}{\omega^2}=A^2 (2) Với x=0, còn \omega tính từ (1) nhưng ko có k, em xem lại đề nhé b/ va chạm đàn hồi. Em gọi v1, v2 là vận tốc 2 thằng sau va chạm (xuyên tâm). Ở đây v1, v2 có giá trị đại số, nghĩa là có thể âm. BT động lượng: m_2v=m_1v_1+m_2v_2 BT động năng: m_2 v^2=m_1v_1^2+m_2v_2^2 Từ đó rút ra v1, v2. Khi đó là tương tự phần a, thay V bằng v1 là ok 2/ con lắc lò xo k=200N/m, 1 đầu cố định, 1 đầu gắn m1=1.25kg trên mặt phẳng ngang không ma sát. Đặt m2 =3.75kg sát m1 rồi đẩy chậm cho lò xo nén lại 8cm. Buông chúng ra thì lò xo đẩy 2 vật chuyển động về 1 phía. Tính khoảng cách giữa 2 vật khi lò xo dãn cực đại lần đầu tiên Coi chiều dương là chiều chuyển động lần đầu của 2 vật. Ta có 1 số nhận xét sơ bộ như sau: 1/ tại t=0 thì 2 vật đều ở biên âm (x=-8 cm) 2/ do ko ma sát nên vật m2 chẳng ảnh hưởng gì lên vật 1. Nhưng chừng nào chúng còn dính vào nhau thì hệ coi như m=m1+m2 3/ trong quá trình đi từ biên âm về VTCB thì 2 vật chuyển động cùng vận tốc, nhanh dần (ko đều). Vật m1 có "trách nhiệm" đẩy vật m2 và chúng luôn dính vào nhau. 4/ khi tới VTCB 2 vật đều đạt v max, sau đó vật m1 bắt đầu chuyển động chậm dần (cũng ko đều nhé), còn m2 tiếp tục thẳng đều với v max. Con lắc coi như chỉ còn m1 Trên quãng đường từ biên âm về VTCB: \omega=\sqrt{\frac{k}{m_1+m_2}}=2\sqrt{10}\approx 2\pi Tại VTCB: v_{max}=\omega A= 16\pi cm/s Nhưng bây h con lắc chỉ có m1 nên \omega \prime=\sqrt{\frac{k}{m_1}}=4\sqrt{10}\approx 4\pi T_1=0, 5 s Khi m1 về biên dương thì nó đi hết A1=\frac{v_{max}}{\omega\prime}=4 cm và tốn \frac{T_1}{4}=0,125 s Trong thời gian đó vật m2 đi được 1 quãng đường S=v_{max}. 0,125=16\pi .0,125=2\pi Vậy khoảng cách 2 vật là: 2\pi-4 cm bunny147 19-05-2011, 22:48 Anh cho em hỏi câu này ạ . Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A,M,N và B . Giữa 2 điểm A và M chỉ có điện trở thuần , giữa 2 điểm M và N chỉ có cuộc dây, giữa 2 điểm N và B chỉ có tụ điện . Đặt vào 2 đầu 1 điện áp 175 V- 50 Hz thì điện áp hiệu dụng trên đoạn mạch AM là 25 V , trên đoạn MN là 25 V, trên đoạn NB là 175V . Hệ số công suất toàn mạch là ? A . 9/25 B.1/7 C.7/25 D. 1/25 Em cảm ơn nhiều ạ :) hoathan24 19-05-2011, 23:18 Điện áp cực đại cảu một trám phát điện U= 50kV. Hiệu suất truyền tải đi xa là 75% muốn tăng lên 95% với công suất truyền tải không đổi thì phải biến đổi điện áp U bằng? A: 125kV B: 10kV C: 11,2kV D: 55,9Kv ban đầu hiệu suất là 75% => hao phí là 25 % muốn hiệu suất tăng lên 95% tức hao phí là 5% => hao phí giảm 5 lần =>cần tăng U lên \sqrt[]{5} lần => u=50\sqrt[]{5}kV hình như là không có đáp án nào thì phải bạn xem lại đi nha! bellevista123 20-05-2011, 00:10 Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp , L thay đổi được. Cho uMN=100căn2 cos(100pi t). Khi L=L1=3/pi(H) hay L=L2=1/pi(H) thì giá trị hiệu dụng của 2 dòng điện = nhau nhưng cđdđ tức thời i1 và i2 lệch pha nhau 2pi/3. Tính R và ZC!? Đáp án là R=100/căn3 , Zc=200 Phiền mọi người vẽ hình ra giúp mình với nhé ! yeutoan93 20-05-2011, 00:12 anh ơi vì sao mấy cái ảnh anh đưa lên link [Only registered and activated users can see links] vd: [Only registered and activated users can see links] thì em xài crome nó ko hiển thị ạ lantrinh93 20-05-2011, 05:39 Điện áp cực đại cảu một trám phát điện U= 50kV. Hiệu suất truyền tải đi xa là 75% muốn tăng lên 95% với công suất truyền tải không đổi thì phải biến đổi điện áp U bằng? A: 125kV B: 10kV C: 11,2kV D: 55,9Kv câu này dk giải trong đây rồi tham khảo nhé 1!! kéo link xuống:) [Only registered and activated users can see links] rocky1208 20-05-2011, 06:33 Trả lời : traimuopdang_268 anh ơi e hỏi xiu ạ Về vấn đề "Sóng" khi cho 2 nguồn cùng pha thì vân ở đường trung trực của nó là "Cực đại " Vì sao? Đối với các trường hợp khác: Vuông pha, lệch 1 góc đặc biệt... Thì sao ạ? Cách giải quyết những dạng bài kiểu này là gì ạ. E thấy nó hơi trừu tượng Cảm ơn anh :) k bit khi nào được trả lời nữa. Khi nào trả lời a gửi tn cho e nhá. :D Giả sử Thằng 1 có pt: u_1=a\cos (\omega t+\varphi_1) Thằng 2 có pt: u_2=a\cos (\omega t+\varphi_2) Vậy pt tổng hợp 2 sóng tại M cách u1, u2 đoạn d1, d2 là \fbox{U_M=2a\cos (\frac{\varphi_1-\varphi_2}{2} -\frac{\pi(d_1-d_2)}{\lambda}) .\cos (\omega t+\frac{\varphi_1+\varphi_2}{2} -\frac{\pi(d_1-d_2)}{\lambda})} (1) Nhận thấy ngay biên độ: A_M=\mid 2a\cos (\frac{\varphi_1-\varphi_2}{2} -\frac{\pi(d_1-d_2)}{\lambda}) \mid 1/ khi cho 2 nguồn cùng pha thì vân ở đường trung trực của nó là "Cực đại " Vì sao? Hai nguồn đồng pha thì \varphi_1=k2\pi \ + \varphi_2. Tại trung trực d1=d2 lắp vào được: A_M=2a \mid \cos k\pi \mid =2a. Vậy biên độ max -> trung trực là cực đại. 2/ Các trường hợp, ngược pha, vuông pha, lệch pha khác Em làm tương tự. - TH ngược pha thì vân trung tâm là cực tiểu - TH vuông pha thì ko có vân trung tâm (trung trực có biên độ a\sqrt{2}, ko phải cực tiểu, cũng chẳng phải cực đại). Cái này a viết trong 1 bài post trả lời bạn lantrinh93 rồi. em xem ở đây nhé: [Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) p/s: tất cả dựa trên phương trình giao thoa (1) mà giải quyết em ạ :) Trả lời : songsong_langtham anh rocky cho em hỏi : 1.những nguồn nào sau phát ra quang phổ vạch: A>dây tóc bóng đền vonfram trong bóng thủy tinh đã rut đến áp suất rất thấp B.hơi Na ở áp suất thấp được kích thích nóng sáng C.đèn hơi thủy ngân có áp suất vài atm,dùng ( đèn cao áp) dùng để đi đêm. anh rocky ơi sao cái C lại không được ạ,vài atm có được coi là as thấp không ạ? Đáp án là B. Khi khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp mới cho quang phổ vạch. Câu C ko được vì vài atm làm sao thấp được, áp suất kk con người đang sống mới có tầm 1 atm. Áp suất thấp tầm 0 phẩy mấy mm Hg, trong khi 1 atm bằng 760 mm Hg 2.anh ơi có thể tạo ra hệ dòng điện xoay chiều 3 pha nếu trong máy phát điện xoay chiều 3 pha bố trí 9 cuộn dây không ạ? Cái này a cũng ko biết nó bố trí thế nào nhưng nếu 9 cuộn phân vào 3 nhóm, mỗi nhóm 3 cuộn đặt lệch pha nhau 120 độ thì vẫn ok/ 3,một khu gia đình tiêu thụ 1 công suất điện năng trung bình là 11kw.Các dụng cụ làm việc ở hiệu điện thế định mức 220v.Điện trở toàn phần của dây dẫn từ trạm phát đến khu gia đình là 4 ôm.tính công suất hao phí.? cái này coi các dụng cụ chỉ là điện trở hay sao ạ? ] uhm, cái này coi là điện trở tất, ko có lệch pha lệch phiếc gì hết, vì dữ kiện quá ít :) P=UI \Rightarrow I=50 A \Delta P=I^2 R=10000 W=10kW (hic, hao phí quá thể nhỉ) doime 20-05-2011, 07:03 anh giai thick cho em câu này nhe anh .........cau này trong sach giao khoa thôi nhưng em ko hiêu kỹ ...Hai con lắc làm bằng 2 hai hòn bi có bán kính bằng nhau, treo trên hai sợi dây có cùng chiều dài. Khối lượng 2 bi là khác nhau. Hai con lắc cùng dao động trong 1 môi trường với li độ ban đầu như nhau và vận tốc ban đầu là bằng 0.Dao động con lắc nào tắt nhanh hơn: con lắc nặng hay con lắc nhẹ...? rocky1208 20-05-2011, 07:11 Trả lời : no.one Anh xem cho em 1.Lúc t=0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với biên độ a , chu kì T=1s hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha cách nhau 6cm..Coi biên độ dao động k đổi . a)Tính thời điểm đầu tiên để M cách O 12 cm dao động ngược pha với trạng thái ban đầu của O b)Tính thời điểm đầu tiên để M cách O 12 cm lên đến điểm cao nhất \lambda= 6cm Tại M cách O 1 quãng d=12 cm sẽ trễ pha so với O: \frac{2\pi d}{\lambda}=4\pi Vaayj O và M cùng pha nhưng M trễ hơn 2 vòng (2 chu kỳ) a/ Lần đầu M dao động ngược pha với trạng thái ban đầu của O Lần đầu O dao động ngược pha với trạng thái ban đầu của chính nó là khi t=T/2 tức 0,5 s. Vậy M trễ 2 chu kỳ thì mất 2,5 s b/ Lần đầu M lên đỉnh sóng Lần đầu O lên đỉnh là t=T/4 , tức 0,25 -> M trễ 2 chu kỳ mất 2,25 s 2.Một đoạn mạch gồm bóng đền mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm . Đặt điện áp xoay chiều vào hai dâùddoanj mạch ta thấy đèn sáng bình thương. Khi mắc nối tiếp mạch với một hộp X ta thấy đền sáng quá mức bình thường , do đó hộp X có thể chứa phần tử nào sau đây A. Cuộn dây thuần cảm B. Tụ điện C điện trở thuần D cuộn dây k thuần cảm Chắc chắn là tụ điện. Đèn sáng quá mức bt -> I tăng hay U_R tăng (coi đèn là R). Như vậy tổng trở giảm -> chỉ có thể là bổ sung tụ. Mấy thứ khác đều làm tăng tổng trở. 3. Lúc t=0 , đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với biên độ 1,5cm , chu kỳ T=2s . Hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha cách nhau 6 cm . Tính thời đieme để điểm M cách O 6cm lên đến điểm cao nhất .Coi biên độ dao động k đổi A. t=0,5s B. t=1s C , t=2,5s D.t=0,25s Em làmtương tự bài 1 nhé. Kết quả a tính ko nhầm thì là 2,5 (vì O lên đỉnh lần đầu mất T/4 = 0,5 s), M cách 1 bước sóng -> trễ 1 chu kỳ là 2 s -> 2,5 s thì nó cũng lên đỉnh. Trả lời : segtdhkiul anh rocky xem hộ em bài này với . anh có thể vẽ hình giúp em luôn thỳ tốt quá nha Câu 5: Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì A. chùm sáng bị phản xạ toàn phần. B. so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam. C. so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng. D. tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần. Bước sóng tỷ lệ nghịch với chiết suất -> chiết suất của nước với thằng vàng sẽ nhỏ hơn với thằng lam -> góc lệch so với tia tới của vàng to hơn của lam. Chọn đáp án C nhé. Còn mấy cái px toàn phần thì em loại ngay cho a từ vòng gửi xe, vì hiện tượng px toàn phần chỉ xảy ra khi as truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém. Cụ thể ở đây là chiều ngược lại: nước ra kk. mà kể cả có cho thế mà ko cho góc tới thì cũng ko kết luận được vì i>i_{gh} nữa thì mới xảy ra hiện tượng px toàn phần. rocky1208 20-05-2011, 07:12 Các bạn post bài sau thông cảm nhé. Anh sẽ giải quyết lần lượt theo thứ tự post. Nhưng mà nhiều quá, chưa thể xong ngay được :( rocky1208 20-05-2011, 07:48 Trả lời : t0mnu0ng giúp em câu trong đề thi thử lần 2 của trường nghệ an: Câu 1: Trong thí NGHIỆM yAANG VỀ giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 2 khe là 0.5mm, khoảng cách giữa 2 khe đến màn là 2m, làm thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc \lambda = 0,5\mum. Bề rộng vùng giao thoa ánh sáng là 27mm. Nếu thí nghiệm được tiến hành trong nước cs n=4/3 thì theo lí thuyết, tổng số vân sáng quan sát được trên màn sẽ thay đổi ntn so với tn trong không khí: A.tăng 3 vân B.giảm 5 vân C.tăng 6 vân D.tăng 5 vân Thực hiện trong môi trường chiết suất n thì khoảng vân sẽ nhỏ lại n lần (vì bước sóng tỷ lệ nghịch với chiết suất) -> tăng số vân. vậy những đáp án nào mà làm giảm số vân thì LOẠI :) Khoảng vân cữ: i_1=2mm Ước lượng: \frac{27}{2}=13,5 -> 13 khoảng -> vân sáng (vì vân ngoài cùng tối) Khoảng vân mới: i_2=i_1.\frac{3}{4}=1,5mm Ước lượng: \frac{27}{1,5}=18 -> 18 khoảng -> 19 vân (vì vân ngoài cùng sáng) Vậy tăng 6 vân: đáp án C. Câu 2: Điện áp u=200\sqrt2cos wt; r=10 ; R=40; C=10^-3/6pi F; điện trở nhúng vào 500g nước. Biết sau 7' thì nhiệt độ của nước tăng thêm 32 độ C. Cho nhiệt dung riêng của nước C= 4,3 J/g.độ, f=50Hz và hiệu suất truyền nhiệt là 80%. Cảm kháng của cuộn dây là: A.140 B.146,6 C.159,9 D.134,2 bài này đơn giản, anh hướng dẫn cách làm thôi nhé. Vì còn nhiều bài nữa a phải giải :) 1/ Tính nhiệt lượng để đun nóng nước chính là công của dòng điện. Em chia cho thời gian là ra công suất. Chú ý đến cả hiệu suất truyền nhiệt nữa. Tức công toàn phần = công có ích nhân 100 rồi chia 80. 2/ sau khi có P rồi thì P=I^2R. Từ đó cho I 3/ Tính Z=U/I. Rồi từ đó ra Z_L -> ok Câu 3: Một nguồn sáng điểm nằm cách đều 2 khe Yang phát ra dồng thời 2 bức xạ đơn sắc có bc' sóng \lambda1= 0.6 \mum và \lambda2. a=0,2mm, D=1m. Trong miền giao thoa rộng L=2.4cm trên màn, đếm đc 17 vạch sáng, trong đó có 3 vạch là kết quả trùng nhau của 2 hệ vân và 2 trong 3 vạch trùng nhau nằm ngoài cùng của khoảng L. \lambda2 là: A.0,48 B.0.44 C.1.2 D.0.96 i_1=3 mm Ước lượng: \frac{24}{3}=8 -> 8 khoảng i1 -> 9 vân sáng của a/s 1 (vì vân biên là sáng) Tổng có 17 vân sáng, mà 3 vân trùng -> a/s 2 có 17-9 + 3 =11 vân. -> 10 khoảng i2 i_2=\frac{24}{10}=2,4 mm \Rightarrow \lambda_2 = 0,48 \mu m Đáp án A techman2010 20-05-2011, 07:54 Một con lắc đơn có chiều dài 0,992 m, quả cầu nhỏ 25 (g). Cho nó dao động tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2 với biên độ góc 4 rad, trong môi trường có lực cản tác dụng. Biết con lắc đơn chỉ dao động được 50 (s) thì dừng hẳn. Xác định độ hao hụt cơ năng trung bình sau 1 co năng trung bình sau 1 chu kì A. 22 -J. B. 23 -J. C. 20 -J. D. 24 -J. (- là micro (jun)) rocky1208 20-05-2011, 07:56 Trả lời : linus1803 Cho mình hỏi chút nhé. 1. Vân tối bậc 5 khác vân tối thứ 5 như thế nào ? 2. Vân tối bậc n thì bao nhiêu i ? Vân tối thứ n thì bao nhiêu i ? 3. Vân sáng bậc n thì bao nhiêu i ? Anh đang xét trong TH 2 nguồn đồng pha, giao thoa Young bình thường (tức ko có lăng kính, bản //, hay dịch nguồn S) 1/ Vân tối bậc 5 là vân tối ứng với k=4 (vì k=0 là bậc 1) Vân tối thứ 5 là vân tối tính từ 1 vân V nào đó, cách V 5 vân tối khác, ko nhất thiết vân làm mốc V phải là vân tối bậc 1. Ví dụ. M là 1 vân tối. Vân tối thứ 5 kể từ M cách M 15 mm chẳng hạn. Nhờ đó em tính được khoảng vân i 2/ Vân tối bậc n cách vân ứng với k=n-1. Còn ứng với bao nhiêu i thì còn phải xem em tính từ đâu. Vì 1 miền cần 2 đầu mút. Nếu so với vân trung tâm khác, so với vân tối bậc 1 khác, bậc 2 khác, ... Còn cứ nhớ mỗi vân tối cách nhau số nguyên lần khoảng vân i là ok 3/ Tương tự 2/. Phải biết là so với mốc nào thì mới kết luận được :) Trả lời : lamoanh_duyenthuc 1) Cho mạch điện gồm 2 cuộn dây (R1L1) nối tiếp (R2L2) .Đặt vào 2 đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u=80\sqrt{2}cos100\pi t (V) biết R2=160\Omega ,Z_{L_2}=60\Omega dùng vôn kế nhiệt đo hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch (R1L1) thì số chỉ của vôn kế là 120 V.Biết rằng U=U1+U2 tính R1 ,L1 A)R1=160\Omega ;L_1=\frac{1 }{\pi }H B) R1=160\Omega ,L_1=\frac{1 }{5\pi }H C)R1=\frac{160}{3}\Omega ,L_1=\frac{1 }{3\pi }H D)R1=\frac{160}{3}\Omega ,L_1=\frac{1 }{5\pi }H Em xem lại hộ anh cái đề cái: U=U1+U2 mà U=80 V, U1=120 V -> U2 âm ???? 2) cho điện áp xoay chiều u=U_o cos\omega t (V) với Uo không đổi ,tần số góc \omega thay dổi được . ĐẶt hiệu điện áp vào hai đầu đoạn mạch RLC. Khi thay đổi\omega=\omega 1 thì điện áp ở hai đầu điện trở đạt cực đại .GIá trị cực đại tại đó là : A)U_{Cmax}=\frac{2UL}{R} B)U_{Cmax}=\frac{2L}{R}.\frac{U}{\sqrt{4LC+R^2C^2} } C)U_{Cmax}=\frac{2L}{R}.\frac{U}{\sqrt{4LC-R^2C^2}} D)U_{Cmax}=\frac{2R}{L}.\frac{U}{\sqrt{4LC+R^2C^2} } Cái đề này cũng thế nốt, để U_{R} max. Xuống đáp án lại U_C max :-?? Nếu để U_R max thì có cộng hưởng là OK. Anh nghĩ là để U_C max U_C=IZ_C=\frac{UZ_C}{\sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2}}=\frac{U}{\sqrt{(\frac{R}{Z_C})^2+(\frac{Z _L}{Z_C} -1)^2}} Em phá cái mẫu khảo sát hàm bậc hai với biến : x=\frac{1}{Z_C}, tìm điều kiện để nó đạt min là ok. Nói chung mấy dạng cực trị điễn ~ chiều này ko khảo sát thì lại Cauchy :) rocky1208 20-05-2011, 08:20 Trả lời : gaconthaiphien Câu 1: Treo quả cầu khối lượng m vào lò xo có độ cứng k tại nơi có gia tốc trọng trường g. Kéo quả cầu lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn x_0=A rồi thả nhẹ cho dao động điều hoà. Lực đàn hồi cực đại tác dụng lên quả cầu là: A. F_{max}=mg+kA B. F_{max}=mg C. F_{max}=kA D. F_{max}=mg-kA Tại VTCB: k\Delta l=mg Lực đàn hồi max khi vật ở biên dưới (giãn cực đại) F_{max}=k(\Delta l+A)=mg+kA Đáp án A Câu 2: Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đoạn đường nằm ngang đạt vận tốc 72km\h sau khi đi quãng đường 100 m tính từ chỗ khởi hành. Trần ô tô treo con lắc đơn dao động điều hoà có chiều dài l=1m, lấy g=10m\s^2. Chu kỳ dao động của con lắc là: A. 3,37s B. 1,19s C. 3,25s D. 1,97s v=72 km/h = 20 m/s v^2-v_0^2=2as Khởi hành nên v_0=0 -> a=\frac{v^2}{2s}=2 m/s Do vector a và vector g vuông góc nhau nên ốp định lý Pythagore cho gia tốc trọng trường hiệu dụng là: g\prime=\sqrt{g^2+a^2}=10,198 m/s^2 T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g\prime}}=1,9675 s Đáp án D. rocky1208 20-05-2011, 08:37 Trả lời : tieudao anh rocky có thể vẽ giúp em giản đồ vecto của các trường hợp Uc max, Ur max, UL max được ko ạ cám ơn anh Cái nay a nghĩ e tự xây dựng thì tốt hơn, xoay đi xoay lại vẫn chỉ cauchy và khảo sát hàm bậc 2 thôi (thực ra sử dụng tính chất parabol là đủ, cũng ko cần phải đạo hàm) . Nó có nhiều TH khi R biến thiên, L biến thiên, C biến thiên, f (hay omega) biến thiên ... a vẽ sao hết được :( em thông cảm nhé, còn cả đống bài a phải giải quyết nữa. Trả lời : thehung08064 [Only registered and activated users can see links] anh giúp em bàin này nha.em yếu phần này quá,anh có thể nói 1 cách tổng quát về cái này được không? Dây đôi nên nhớ phải nhân đôi: R=\frac{2.l.\varrho}{S}=3\Omega P=UI\cos\varphi \Rightarrow I=100 A \Delta P=I^2 R=3.10^4 W=30 kW Hiệu suất: H=1-\frac{\Delta P}{P}==0,9444=94,44 % Đáp án C anh giúp em bàin này nha.em yếu phần này quá,anh có thể nói 1 cách tổng quát về cái này được không? Dạng này ko nhiều dạng con đâu, em chỉ cần làm một vài bài là quen thôi. Chủ yếu nó bắt tính H%, công suất hao phí. Công thức thì có hết rồi :) rocky1208 20-05-2011, 09:05 Trả lời : dolldeath153 giúp t giải cặn kẽ bài này nhá ^^ :d 1 hệ gồm 2 lò xo L1, L2 có độ cứng k1=60N/m, k2=40 N/m có 1 đầu gắn cố định đầu còn lại gắn vào vật m sao cho 2 lò xo cùng chiều dài, vật có thể d đ điều hòa theo phương ngang . Khi ở trạng thái cân bằng lò xo L1 bị nén 2cm Lực đàn hồi td vào vật m khi vật có li độ 1 cm là 3,4 N 1N 0,6N 2,2N nếu có thể minh họa dùm t cái hình nhá :p Bài của em có thể ứng với 2 hình sau (a ko có khiếu mỹ thuật nên demo hơi xấu :p) [Only registered and activated users can see links]' Bài của e phải là hình 2, vì 2 thằng cùng chiều dài tự nhiên thì khi ở VTCB chẳng thằng nào nén dãn cả. Hệ coi như 2 lò xo mắc //, độ cứng k=k1+k2=100 N/m Tại VTCB: k_1\Delta l_1=k_2 \Delta l_2 \Rightarrow \Delta l_2=3 cm. Tức lò xo 2 bị nén 3 cm Tại li độ x=1 cm nhưng ko biết tính về bên nào. TH 1: dịch về bên thằng k2 -> lò xo 1 nén 1 cm, lò xo 2 nén 4 cm. Vậy tổng hợp lực lên m là: 0,04. 40 -0,01.60=1 N -> Đáp án B TH 2: dịch bên thằng k1 -> lò xo 1 nén 3 , lò xo 2 nén 2. Vậy tổng hợp lực lên m là: 0,03.6 -0,02.4=1 N -> Đáp án B Túm lại là B. Trả lời : linh1231993 giải jup t mấy bài nha: 1)chất px 24Na có T=15h, so với m na ban đầu m chất này bị phân rã trong 5h đầu tiên =?Đs: 20,6% Khối lượng Na bị phân rã: \Delta m=m_0(1-\frac{1}{2^{\frac{t}{T}}})=m_0(1-\frac{1}{2^{\frac{5}{15}}})=0,2063m_0 Vậy bằng 20,63 % so với ban đầu 2)RLC nt, U=200 căn 2 cos(100pit). V1 là vôn kế đo U R,L. V2 để đo C. số chỉ trên 2 vôn kế = nhau nhưng giá trị tức thời của chúng lệch pha 2pi/3. V=? [Only registered and activated users can see links] Số chỉ Vôn kế V1=V2=V luôn. Vì U_C=U_{RL}=U=200V, thấy ngay trên hình vẽ. Còn nếu TH tổng quát thì ốp định lý cosin cho tam giác, TH này góc đẹp, cạnh đẹp -> ko cần :p rocky1208 20-05-2011, 10:29 Trả lời: lantrinh93 cho em hỏi mấy bài này : cho hạt nhân : \frac{1}{0}n +\frac{6}{3}Li ..>\frac{3}{1}H+ \frac{4}{2} hạt nhân \frac{6}{3}Li đứng yên ,notron có động năng K_{n}=2MeV.hạt nhân (\alpha ) và hạt nhân heli \frac{3}{1} bay theo phương hợp với phương tới của nơtron bằng góc 15 độ và 30độ tính khối lượng Li biết :khối luong notron= 1,0087 khối lượng (\alpha ) bằng 4,0015 anh ơi ,cho em hòi luôn : m Li em nghĩ không đồi trong bài tập này nó bao nhiêu đấy , bài tập kia nó bao nhiêu đấy đúng không nhĩ? vậy nếu người ta hỏi thế làm lâu dần ,biết m nó bao nhiêu rồi khoanh luôn đúng không anhanh ơi,hợp góc 15 và 30 độ là sao vậy nhĩ ? : Hợp góc 15^0 và 30^0 là như hình vẽ [Only registered and activated users can see links] A thấy đề này thiếu thiếu cái gì ấy, ko giải được. Còn về cái trick của em thì trừ khi nó lệch nhau quá nhiều mới chọn được thôi. Anh giả sử nó cho các đáp án khối lượng của Li là A. 6,941 B. 6,943 .... như thế em chọn sao nổi :) bài 2 : một mạch điện có điện trở thuần R,cuộn dây thuần cảm , và 1 tụ điện có điện dung thay dổi được mắc nối tiếp ,đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên 1 điện áp xoay chiều , U= U.\sqrt{2}cos.\omega .t thay đổi C đều hiệu điện thế trên 2 bản tụ đạt cực đại , khi đó hệ số công suất của đoạn mạch là bao nhiêu? Thay đổi C để U_C max thì Z_C=\frac{R^2+Z_L^2}{Z_L} \Rightarrow Z=\frac{R}{Z_L}\sqrt{R^2+Z_L^2} \Rightarrow \cos\varphi=\frac{R}{Z}=\frac{Z_L}{\sqrt{R^2+Z_L^2 }} bài 3: một con lắc đơn gồm 1 vật nhỏ có m=2g .và 1 dây trep mảnh có chiều dài l . kích thích cho dao động .trong thời gian \Delta .t con lắc thực hiên 40 dao động .khi tăng chiều dài lên 7,9 con lắc thực hiện 30 dao động ,g=9,8m . để con lắc có chiều dài l2 có cùng chu kì dao động như con lắc có chiều dài l thì người ta truyền cho vật một điện tích q .=0,5.10^{-8} rồi thả cho nó dao động đều hòa trong 1 điện trường đều , có đường sức thẳng đứng ,độ lớn của E là A.4,2.10^{5} B.2,04.10^{5} C.2,4 .10^{5} D.4,02.10^5 Tăng lên 7,9 đơn vị là gì vậy em? Bài này a hướng cách làm như sau, rồi em tự tính nhé :) 1/ từ dữ kiện thay đổi chiều dài con lắc ta tìm được từng omega hay chu kỳ T ứng với con lắc có chiều dài l và l2 2/ chu kỳ dao động của con lắc l2 lớn hơn (vì tăng chiều dài) nên để nó có chu kỳ T2=T thì trọng trường hiệu dụng phải tăng. Tức E hướng xuống (nhưng đề ko hỏi hướng của E nên ko quan tâm đến cái này cũng được) 3/ T2=T -> \frac{l}{g}=\frac{l_2}{g\prime} Trọng trường hiệu dụng: g\prime=g+\frac{qE}{m} Em lắp vào tính ra E :) bài 4.đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây ,mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C.đặt vào 2 đầu 1 điện áp\ U= U\sqrt{2}cos.\omega .t thì điện áp giữa 2 đầu cuộn dây và 2 đầu tụ C đều = U.sự lệch pha giửa 2 đầu đoạn mạch và cường độ qua mạch là : [Only registered and activated users can see links] Từ tam giác OU_dU đều thấy ngay u trễ 30^0 so vơi i bài 5.trên mặt nuớc có 2 nguồn dao động kết hợp AB cách nhau 20,5 cm.dao động cùng pha f=15Hz.tại M cách nguồn A.B những khoảng d1 =23ccm.d2 =26,2cm.sóng có biên độ cực đại,biết rằng giữa M và đường trung trực AB , còn 1 đường cực đại dao thoa , số đường dao động với biên độ cực đại cắt AM là : 24 12 25 11:confused: [Only registered and activated users can see links] M là cực đại ứng với k=2 -> d_2-d_1=2\lambda \Rightarrow lambda=1,6 Ước lượng: \frac{AB}{\lambda}=12,8 Vậy trên AO có 12 thằng dao động max (ko tính O, O là trung điểm AB) -> Số vân cực đại cắt AM = 12 - 1=11 vân (tính cả vân tại M) Đáp án D bài 6.một máy bay ở độ cao h1 =100 m.gây ra ở mặt đất ngay vị trí phía dưới 1 tiếng ồn có mức cường độ âm L1=120dB.coi máy bay là 1 nguồn điểm phát âm.muốn giảm tiếng ồn tới mức chịu được L2= 100dB.thì máy bay ở độ cao tối thiểu là bao nhiêu? A.316 B.500 C.700 D.1000 L_1=120 dB \Rightarrow \lg \frac{I_1}{I_0}=12 L_2=100 dB \Rightarrow \lg \frac{I_2}{I_0}=10 Trừ 2 thằng cho nhau -> \lg \frac{I_1}{I_2}=2 \Rightarrow \frac{I_1}{I_2}=10^{2} Công suất nguồn âm: P=4\pi R^2 I \Rightarrow 4\pi R_1^2 I_1=4\pi R_2^2 I_2 \Rightarrow \frac{R_2}{R_1}=\sqrt{\frac{I_1}{I_2}}=10 \Rightarrow R_2=1000 m Đáp án D bài 7.Trong quá trình dao động , chiều dài con lắc lò xo treo thẳng đứng biến thiên từ 30cm đến 50cm .khi lò xo có chiều dài 40cm thì A.Pha đao động của vật bằng 0 B.tốc độ của vật đạt cực đại C.gia tốc của vật đạt cực đại D.lực hồi phục tác dụng vào vật bằng với lực đàn hồi l_{CB}=\frac{l_{max}+l_{min}}{2}=40 cm Vậy khi lò xo có chiều dài 40 cm thì nó ở VTCB và v max -> Đáp án B bài 8một vật dao động đều hòa , gọi t0 là khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng của vật có giá trị lớn nhất.khi đó chu kì dao động T của vật là : A. t0 B. 2.t0 C. t0/2 D.4t0 2 lần liên tiếp Wd max chính là 2 lần liên tiếp vật qua VTCB -> \frac{T}{2}=t_0 \Rightarrow T=2t_0 Đáp án B rocky1208 20-05-2011, 11:03 Trả lời : silvery21 .. :Một tế bào quang điện có anot và catot đều là những bản KL phẳng đặt song song đối diện và cách nhau 1 khoảng d . Đặt vào anot và catot 1 hiệu điện thế U_1 (U_1 >0).Sau đó chiếu vào 1 điểm trên catot một tia sáng có bước song \lambda Tìm bán kính lớn nhất của vùng trên bề mặt anot có electron đập vào .Biết hiệu điện thế hãm của kim loại làm catot ứng với bức xạ trên là U_2 A R=2d.\frac{{U}_{1}}{{U}_{2}} B R=2d.\sqrt{\frac{{U}_{2}}{{U}_{1}}} C R=2d.\sqrt{\frac{{U}_{1}}{{U}_{2}}} D R=2d.\frac{{U}_{2}}{{U}_{1}}... .... anh gthich' chi tiết giúp em nhé :) Em xem bài này nhé : [Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) Trả lời : xjnhtrajnq trong thí nghiệm đo khoảng cách từ trái đất tới mặt trăng bằng laze người ta đã sử dụng laze có bước sóng =0,52micromet.thiết bị sử dụng để đo là 1 máy vừa có khả năng phát và thu các xung laze.biết thời gian kéo dài của xung là 100ns.tính độ dài mỗi xung. A=300m B=0,3m C=10-11m D=30m Độ dài của một xung là chiều dài của xung, nó chính là quãng đường mà xung đi được kể từ lúc bắt đầu phát xung cho đến lúc chấm dứt xung. Vậy độ dài 1 xung là \delta = c \Delta t (c là vận tốc ánh sáng) \Rightarrow \delta = 3.10^8 .100.10^{-9}=30 m note: cái này ko phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng. Đề cho thừa dữ kiện. BT2: 1 mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp C thay đổi dk.mắc vào 2 đầu mạch điện 1 dòng điện xoay chiều khi đó UR=UC=40V ,UL=120V.thay đổi C để UC=60V.khi đó UR=?(số lẻ) bạn nào giải giúp mình nha!thank you! Nhận xét sơ bộ: 1/ Khi chưa thay đổi C thì U_L=3U_R, sau khi thay đổi C tỷ lệ này vẫn thế vì nó là tỷ lệ giữa Z_L và R. 2/ U mạch ko đổi và bằng: U=\sqrt{40^2+(120-40)^2}=40\sqrt{5} V Khi thay đổi C: (40\sqrt{5})^2=U_R^2+(3U_R-60)^2 Giả ra cho U_R\approx 45,64 \Omega rocky1208 20-05-2011, 11:40 Trả lời: hattieupro anh rocky ơi anh giải thích cho e mấy câu này cái tia catot có bản chất là gì? câu 2 trong dao động điều hoà của con lắc lò xo phát biểu nào sau đây là không đúng A.Lực kéo về phụ thuộc vào độ cứng lò xo B.lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng C.gia tốc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật D.tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật câu này em thấy câu nào cũng đúng,chẳng thấy cái nào sai? tiếp nhá Câu B sai. Lực kéo về là f=kx ko có liên quan gì đến khối lượng hết. câu2 trên một sợi dây đàn hồi đang xảy ra sóng dừng,hai diểm riêng biệt trên dây taij một thời điểm không thể A.dao động ngược pha B.đứng yên C.dao động lệch pha pi/2 D.dao động cùng pha Đáp án là C. Trên sóng dừng chỉ có thể: - cùng pha - ngược pha - hoặc đứng yên ko thể có chuyện lệch pha 1 góc bất kỳ :) câu3 biên độ sóng là gì? A.quãng đường mà mỗi phần tử môi trường truyền đi trong một giây B.khoảng cách giữa 2 phần tử của sóng dao động ngược pha C.một nửa khoảng cách giữa 2 vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử môi trường khi sóng truyền qua D.khoảng cách giữa 2 phần tử của môi trường trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha Biên độ sóng là biên độ của phần tử vật chất môi trường dao động. Ví dụ pt sóng là: u=a\cos \omega t thì biên độ sóng là a. Chẳng có đáp án nào đúng cả. câu 4 trong các câu nào sau đây,câu nào sai? A.sóng dừng là trường hợp đặc biệt của hiện tượng giâo thoa sóng B.quá trình nào diễn ra mà ta quan sát được hiện tượng giao thoa thì có thể khẳng định đố là quá trình sóng C.trong hiện tượng sóng dừng trên dây có 1 đầu tự do thì đầu tự do luôn là nút sóng D.2 nguồn kết họp là 2 nguồn có cùng tần số , cùng phương, có độ lệch pha không đổi câu này em phân vân giữa B và C Câu này đáp án là C. Đầu tự do luôn là bụng. Còn câu B là đúng chứ, ví dụ ánh sáng thể hiện là sóng "vì nó giao thoa được". rocky1208 20-05-2011, 13:07 Trả lời : suboi anh Rocky và mọi người ơi giải giúp mình với!! bài 1: 1 sợi day đàn hồi AB dài 2m, hai đầu cố định. Khi có sóng dừng với tần số là 20Hz, quan sát thấy 2 bụng sóng dđ cùng pha xa nhau nhất cách nhau 1,5m. Tốc độ truyền sóng là A 20 (m/s) B 15(m/s) C 25 (m/s) D10(m/s) hai bụng cùng pha xa nhau nhất cách nhau 1,5 m. Anh lấy bụng đầu tiên làm mốc -> có 2 TH 1/ Nếu 2 bụng đầu tiên và cuối cùng cùng pha -> 2- 1,5 = 0,5 m là chiều dài của 2 nửa bó (1 nửa bó đầu này, nửa bó đầu kia. \Rightarrow 2 \frac{\lambda}{4}=0,5 \Rightarrow lambda= 1m Kiểm chứng lại: l=\frac{k\lambda}{2} \Rightarrow k=4 -> số bụng chẵn -> bụng đầu và cuối là nược pha -> giả sử sai. 2/ Ta có 1/ sai -> bụng đầu và cuối ngược pha -> 0,5 m ấy bao gồm nửa bó đầu + bó rưỡi cuối -> 2 bó:\frac{2 \lambda}{2}=0,5 \Rightarrow \lambda =0,5 nếu ko yên tâm kiểm tra lại được k=8 bó -> ok Vậy v=\lambda . f=10 m/s Bài 2:Đặt điện áp xoay chiều Ucăn 2 cos(wt) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp. khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng trên điện trở R tăng 2 lần và dòng điện trong 2 trường hợp vuông pha nhau. Hệ số công suất của đoạn mạch lúc đầu là A 1 B căn 2/ 2 C1/căn 5 D 2/căn 5 Nối tắt C thì mạch là R,L Hình vẽ. [Only registered and activated users can see links] Khi chưa nối tắt thì mạch đủ cả RLC và u sẽ trể góc \beta so với i. Khi nối tắt mạch chỉ là RL -> u sẽ sớm pha \alpha so với i và \alpha+\beta=\frac{\pi}{2} Tam giác OAD bằng tam giác OBC (cạnh huyền cạnh - góc nhọn) Đặt OB=x -> BC=OD=2x ốp pythagore -> OC= \sqrt{5}x Vậy hệ số công suất mạch ban đầu: \cos \beta =\frac{OB}{OC}=\frac{1}{\sqrt{5}} Bài 3Trong mạch dao động LC gồm L và bộ 2 tụ điện C1 song song với C2 với C1=C2= 6microfara( xin lỗi )Tại thời điểm dòng điện qua cuộn dây bằng 1 nửa dòng điiện cực đại thì điện tích trên tụ C2 là q2 =9 căn3 microfara( xin lỗi). Điện áp cực đại trên tụ C1 là A 3 căn 2 (V) B 3 (V) C 6(V) D9V Em xem lại đoạn màu đỏ ấy9\sqrt{3} \mu C chứ ko phải \mu F nhé :) C1=C2 mà hai tụ mắc // nên tại mọi thời điểm q1=q2=Cu. Bộ tụ có C=C_1+C_2=12 \mu F Tại i=\frac{1}{2} I_0 thì năng lượng từ trường = 1/4 năng lượng cực đại -> năng lượng điện trường = 3/4 năng lượng cực đại. Mà q=2q_1=18\sqrt{3}.10^{-6} nên \frac{Q_0^2}{2C}=\frac{4}{3}\frac{q^2}{2C}\Rightar row Q_0=\frac{2}{\sqrt{3}}.9\sqrt{3}.10^{-6}=36.10^{-6} C \Rightarrow CU_0=36.10^{-6} \Rightarrow 12.10^{-6} U_0=36.10^{-6} \Rightarrow U_0=3V Hai tụ // nên U_{1 max} = U_{2max} = U_0 =3 V bài 4:2 nguồn A và B luôn dđ cùng pha , nằm cách nhau 21cm trên mặt chất lỏng, giả sử biên độ ko đổi trong quá trình truyền sóng . Khi có dđ quan sát thấy trên đoạn AB cso 21 vân cực đại đi qua. Điểm M nằm trên đg thẳng Ax vuông góc với AB thấy M dđ với biên độ cực đại cách xa A nhất là AM = 109,25. Điểm N trên Ax có biên độ cực đại gần A nhất là A 1,005cm B 1,250cm C 1,025cm D 1,075cm Hình vẽ: [Only registered and activated users can see links] MA=109,25 -> theo pythagore thì MB=\sqrt{109,25^2 + 21^2}= 111,25 Điểm M cực đại cắt Ax và cách xa A nhất -> M phải ứng với vân cực đại có k=1. \Rightarrow 111,25-109,25=1.\lambda \Rightarrow \lambda=2 cm Ước lượng: \frac{AB}{\lambda}=10,5 Vậy có 21 vân cực đại , mỗi bên 10 vân, 1 trung tâm và nguồn ko phải là cực đại. -> Vân cực đại cắt Ax gần A nhât ứng k=10. d_2-d_1=10\lambda=20 (1) d_2^2-d_1^2=AB^2=21^2 (2) Giải ra cho d_1= 1,025 cm Đáp án là C. rocky1208 20-05-2011, 13:32 Trả lời: invili 1) cả điện trường và từ trường đều có cường độ giảm theo khoảng cách tthoừ nguồn theo qui luật tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách. câu này đúng hay sai??? a gthich ro cho e vs a Đúng. Em liên hệ như sóng âm ấy. Công suất nguồn phát: P=4\pi R^2 I Vậy càng xa (R càng lớn ) thì cường độ âm càng nhỏ (I càng bé), cụ thể I tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách. 2) Một đoạn mạch xoay chiều RLC không phân nhánh có cuộn dây thuần cảm , tụ điện có điện dung biến thiên được, tần số dòng điện f = 50 Hz. Ban đầu, điều chỉnh để Tăng dần điện dung của tụ điện từ giá trị C1 thì cường độ hiệu dụng của dòng điện sẽ A. tăng. B. tăng sau đó giảm. C. giảm. D. giảm sau đó tăng. ban đầu C=0 -> Mạch RL thì Z=\sqrt{R^2+Z_L^2} Tăng dần C lên thì trở kháng giảm dần vì Z+\sqrt{R^2+(Z_L-ZC)^2} Khi tăng C đến mức Z_L=Z_C thì có cộng hưởng điện -> I max Tăng tiếp thì I giảm dần Đáp án B 3) Trong thí nghiệm gthoa as, nguồn sáng phát đồng thời 2 bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là 720nm và 450 nm. Hỏi trên màn qsat, giữa 2 vân sáng gần nhau nhất và cùng màu vs vân sáng trung tâm, có bn vân sáng khác màu vân trung tâm tks:) Cùng màu vân trung tâm -> vân trùng. điều kiện trùng: k_1\lambda_1=k_2\lambda_2 \Rightarrow 8k_1=5k_2 \Rightarrow \frac{5k_2}{8} Vân trùng đầu tiên ứng k2=8 -> k1=5. Vân trùng kế tiếp ứng k2 =16-> k1=10 Vậy giữa hai vân trùng (ko tính 2 vân này) ánh sáng 1 cho 4 vân sáng (k1=6,7, 8, 9) ánh sáng 2 cho 7 vân sáng (k2=9, 10, ... 15) Vậy có 11 vân sáng ở giữa 2 vân trùng khác màu vân trung tâm rocky1208 20-05-2011, 14:01 Trả lời : ari_10 Điện áp cực đại cảu một trám phát điện U= 50kV. Hiệu suất truyền tải đi xa là 75% muốn tăng lên 95% với công suất truyền tải không đổi thì phải biến đổi điện áp U bằng? A: 125kV B: 10kV C: 11,2kV D: 55,9Kv \Delta P=I^2R=\frac{P^2 R}{U^2\cos^2\varphi} Công suất ko đổi, ban đầu hao phí 25%. Sau khi tăng U hao phí còn 5% tức giảm 5 lần -> U^2 tăng 5 lần hay U tăng \sqrt{5} lần -> U\approx 112kV Gấp 10 lần đáp án C là thế nào nhỉ :-? Em xem lại nhé. Trả lời : bellevista123 Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp , L thay đổi được. Cho uMN=100căn2 cos(100pi t). Khi L=L1=3/pi(H) hay L=L2=1/pi(H) thì giá trị hiệu dụng của 2 dòng điện = nhau nhưng cđdđ tức thời i1 và i2 lệch pha nhau 2pi/3. Tính R và ZC!? Đáp án là R=100/căn3 , Zc=200 Phiền mọi người vẽ hình ra giúp mình với nhé ! Cả hai lần I ko đổi -> Z ko đổi -> \mid Z_{L1}-Z_C\mid = \mid Z_{L2}-Z_C\mid \Rightarrow Z_C=\frac{Z_{L1}+Z_{L2}}{2}=\frac{300+100}{2}=200 Khi L=L1 \tan \varphi_1=\frac{300-200}{R}=\frac{100}{R} Khi L=L2 \tan \varphi_2=\frac{100-200}{R}={-}\frac{100}{R} Lệch pha nhau \frac{2\pi}{3} -> \tan(\varphi_1-\varphi_2)={-}\sqrt{3} Đặt x=\frac{100}{R} cho tiện \Rightarrow \frac{x+x}{1-x^2}={-}\sqrt{3} \Rightarrow x=\sqrt{3} \Rightarrow R=\frac{100}{\sqrt{3}} Trả lời : yeutoan93 anh ơi vì sao mấy cái ảnh anh đưa lên link [Only registered and activated users can see links] vd: [Only registered and activated users can see links] thì em xài crome nó ko hiển thị ạ Em thử vào setup (cài đặt) -> option (tuỳ chọn) xem thiết lập ảnh xem có để ở chế độ chặn ảnh ko ko. Nếu có thì bỏ chọn nữa đi. Hoặc em có thể thử = trình duyệt khác IE, Firefox, Opera, ... Anh dùng Chrome vẫn ngon lành cành đào mà :) rocky1208 20-05-2011, 14:22 Trả lời : doime anh giai thick cho em câu này nhe anh .........cau này trong sach giao khoa thôi nhưng em ko hiêu kỹ ...Hai con lắc làm bằng 2 hai hòn bi có bán kính bằng nhau, treo trên hai sợi dây có cùng chiều dài. Khối lượng 2 bi là khác nhau. Hai con lắc cùng dao động trong 1 môi trường với li độ ban đầu như nhau và vận tốc ban đầu là bằng 0.Dao động con lắc nào tắt nhanh hơn: con lắc nặng hay con lắc nhẹ...? 1/ hai con lắc cùng kích thước -> chịu lực cản môi trường là như nhau. 2/ tần số dao động là như nhau chỉ phụ thuộc vào g và l. 3/ Mọi điều kiện như nhau nên con lắc nặng hơn có năng lượng lớn hơn vì : E=mgl(1-\cos\alpha_0) Vậy con lắc có năng lượng lớn hơn sẽ duy trì lâu hơn :) Trả lời : techman2010 Một con lắc đơn có chiều dài 0,992 m, quả cầu nhỏ 25 (g). Cho nó dao động tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2 với biên độ góc 4 rad, trong môi trường có lực cản tác dụng. Biết con lắc đơn chỉ dao động được 50 (s) thì dừng hẳn. Xác định độ hao hụt cơ năng trung bình sau 1 co năng trung bình sau 1 chu kì A. 22 -J. B. 23 -J. C. 20 -J. D. 24 -J. (- là micro (jun)) Em chú ý đoạn màu đỏ nhé, 4^0 chứ ko phải 4 rad đâu, \pi rad mới có 3,14 rad mà đã là 180^0 rồi :) T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}\approx 2 s 50 s thì dừng -> dao động được 25 lần (25 chu kỳ) Năng lượng toàn phần: E=mgl(1-\cos\alpha_0)=5,92.10^{-4}J Vậy mỗi chu kỳ nó "ngốn " mất trung bình là : \frac{E}{25}=23, 7.10^{-6}J\approx 24 \mu J rocky1208 20-05-2011, 14:27 Hic, cuối cùng thì cũng rep xong, nhẹ hết cả người #:-S @ all: có những bài quá ngắn nên anh gộp lại trả lời chung. Mọi người tìm theo tên mình nhé. Anh để size = 5 rồi nên cũng dễ tìm. Mấy hôm a bận nên ko rep ngay được :) 5fox 20-05-2011, 15:29 Nhờ a rocky va các bạn giúp: 1) 1 vật khối lượng 100g nối vs 1 lò xo độ cứng 80 N/m . đầu còn lại của lò xo gắn cố định sao cho vật có thể dao động trên mặt phẳng ngang. ng ta kéo vật ra khỏi vị trí cân = 1 đoạn 5 cm rồi buông nhẹ. lấy gia tốc trọng trường = 10 m/s^2 . khi đó vật chỉ qua lại vị trí cân = được 20 lần thì dừng hẳn lại tại vị trí mà lo xo ko biến dạng. hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là A 0.1 B 0.05 C 0.2 D 0.01 2) câu nào ko đúng khi nói về năng lượng của vật dao động điều hòa? năng lượng của dao động điều hòa A. tỉ lệ với biên độ dao động B. bằng với thế năng của vật khi vật ở vị trí biên C. bằng với động năng của vật khi vật có li độ cực đại D. tỉ lệ nghịch với bình phương của chu kì dao động 3) con lắc lò xo dao động dh vs pt : x = 5cos(6pi t + pi/2). chọn phát biểu đúng A. tại thời điểm t = 0, quả cầu con lắc có tốc độ cực đại B. trong mỗi giây, quả cầu con lắc thực hiện được 3 dao động và đi được quãng đường 15 cm C trong mỗi giây, quả cầu con lắc thực hiện được 6 dao động và đi được quãng đường 120 cm D. trong mỗi giây, quả cầu con lắc thực hiện được 3 dao động và đi được quãng đường 30 cm 4) cường độ dòng điện qua 1 đoạn mạch là i = 2cos ( 100pi t) (A). điện lượng wa 1 tiết diện thẳng của đoạn mạch trong thời gian 0.005 s kể từ lúc t = 0 là A 1/25pi C B 1/50pi C C 1/50 C ( ko có pi nhé) D 1/100pi C 5) 2 sóng dạng sin cùng bước sóng và biên độ, truyền ngược chiều nhau trên 1 sợi dây với tốc độ 50 cm/s ,tạo ra 1 sóng dừng. Khoảng thời gian giữa 2 thời điểm gần nhất mà dây duỗi thẳng là 0.4 s. bước sóng của các sóng này là A 10 cm B 20 cm C 30 cm D 40 cm ko hiểu cái dòng xanh ấy nên ko làm dc cau 5 này huutrang93 20-05-2011, 15:48 Nhờ a rocky va các bạn giúp: 1) 1 vật khối lượng 100g nối vs 1 lò xo độ cứng 80 N/m . đầu còn lại của lò xo gắn cố định sao cho vật có thể dao động trên mặt phẳng ngang. ng ta kéo vật ra khỏi vị trí cân = 1 đoạn 5 cm rồi buông nhẹ. lấy gia tốc trọng trường = 10 m/s^2 . khi đó vật chỉ qua lại vị trí cân = được 20 lần thì dừng hẳn lại tại vị trí mà lo xo ko biến dạng. hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là A 0.1 B 0.05 C 0.2 D 0.01 2) câu nào ko đúng khi nói về năng lượng của vật dao động điều hòa? năng lượng của dao động điều hòa A. tỉ lệ với biên độ dao động B. bằng với thế năng của vật khi vật ở vị trí biên C. bằng với động năng của vật khi vật có li độ cực đại D. tỉ lệ nghịch với bình phương của chu kì dao động 3) con lắc lò xo dao động dh vs pt : x = 5cos(6pi t + pi/2). chọn phát biểu đúng A. tại thời điểm t = 0, quả cầu con lắc có tốc độ cực đại B. trong mỗi giây, quả cầu con lắc thực hiện được 3 dao động và đi được quãng đường 15 cm C trong mỗi giây, quả cầu con lắc thực hiện được 6 dao động và đi được quãng đường 120 cm D. trong mỗi giây, quả cầu con lắc thực hiện được 3 dao động và đi được quãng đường 30 cm 4) cường độ dòng điện qua 1 đoạn mạch là i = 2cos ( 100pi t) (A). điện lượng wa 1 tiết diện thẳng của đoạn mạch trong thời gian 0.005 s kể từ lúc t = 0 là A 1/25pi C B 1/50pi C C 1/50 C ( ko có pi nhé) D 1/100pi C 5) 2 sóng dạng sin cùng bước sóng và biên độ, truyền ngược chiều nhau trên 1 sợi dây với tốc độ 50 cm/s ,tạo ra 1 sóng dừng. Khoảng thời gian giữa 2 thời điểm gần nhất mà dây duỗi thẳng là 0.4 s. bước sóng của các sóng này là A 10 cm B 20 cm C 30 cm D 40 cm ko hiểu cái dòng xanh ấy nên ko làm dc cau 5 này Câu 1: Độ giảm thế năng bằng công lực ma sát 0,5kA_1^2-0,5kA_2^2=F_{ms}.s \Leftrightarrow k.A.\Delta A=4A.\mu mg Với A là độ giảm biên độ sau 1 chu kì Số chu kì thì dừng lại n=\frac{A}{\Delta A}=\frac{kA}{4\mu mg} Thế số vào, đáp án B Câu 2: A vì tỉ lệ với bình phương biên độ dao động Câu 3: A \text{ vi } t=0, sin \alpha =1 \Rightarrow \text{v cuc dai} Câu 4: q'=i \Rightarrow q=\frac{1}{50\pi }sin(100\pi t) T=0,02 (s)\Rightarrow 0,005 (s)=T/4 \Delta Q=\frac{1}{50\pi}-0=\frac{1}{50\pi} Câu 5: Khoảng thời gian giữa 2 thời điểm gần nhất mà dây duỗi thẳng là 0.4 s tức thời gian ngắn nhất mà 1 điểm trên dây duỗi thẳng là 0,4 s \text{Do co giao thoa nen } \frac{T}{2}=0,4 \Rightarrow T=0,8 \Rightarrow \lambda =40 hoathan24 20-05-2011, 15:56 em tiếp tục nha! câu 1 hai nguồn AB cách nhau 5cm có phương trình đều là UA=Ub=2cos wt (cm) (trong đó t đo bằng s coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi)sóng tạo ra sóng ngang có bước sóng là 2cm số điểm trên AB dao động với biên độ \sqrt[]{2} là : A 8 B 12 C 10 D 9 câu 2 hai nguồn sóng AB sao động cùng pha trên mặt nước . O là trung điểm của AB dao động với biên độ bằng 2. điểm M trên AB dao động với biên độ \sqrt[]{2} biết bước sóng là 3 cm . Giá trị OM nhỏ nhất là câu này đáp án là 0,375cm câu này em có thể tưởng tượng ra là nó cách O khoảng \lambda/8 nhưng không biết giải thích như thế nào :D có phải điểm này riven 20-05-2011, 16:17 "Tích tụ" thắc mắc bấy lâu nay, nhờ anh rocky xem giúp: Câu 11. Đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện C, phát biểu nào sau đây đúng: A. u sớm pha pi/2 so với i. B. Dung kháng của tụ tỉ lệ với tần số dòng điện. C. U = C.omega.I. D. Tụ điện cho dòng điện xoay chiều đi qua vì có sự nạp và phóng điện liên tục của tụ điện. Câu này em thấy B cũng có lí Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng đối với cuộn cảm? A. Cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều, không có tác dụng cản trở dòng điện một chiều. B. Cảm kháng của cuộn cảm thuần tỉ lệ nghịch với chu kỳ dòng điện xoay chiều. C. Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn cảm thuần cùng pha với cường độ dòng điện. D. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm tỉ lệ với tần số dòng điện Câu này em thấy B cũng đúng? ZL = L (2pi/T) Câu 26. Trong mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là phi = - pi/3. Chọn kết luận đúng. A. mạch có tính dung kháng. B. mạch có tính cảm kháng. C. mạch có tính trở kháng. D. mạch cộng hưởng điện. Phải là A chứ nhỉ? Câu 23. Một con lắc lò xo dao động theo phương ngang với biên độ A = 0,1 m và chu kì T = 0,5 s. Khối lượng của quả lắc m = 0,25 kg. Lực đàn hồi cực đại tác dụng lên quả lắc bằng bao nhiêu A. 4 N B. 6,5 N C. 10 N D. 40 N bài này em tính ra 6,5 N Câu 31. Phương trình dao động của con lắc x = 4cos(2 pi t) cm. Thời gian ngắn nhất khi hòn bi qua vị trí cân bằng là A. 0,25s B. 0,75s C. 0,5s D. 1,25s Câu 32. Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 4cos(0,5pi t - 5pi/6) cm. Vào thời điểm nào sau đây vật sẽ qua vị trí x = 2 cm theo chiều âm của trục toạ độ. A. t = 1 s. B. t = 4/3 s. C. t = 1/3 s. D. 2 s. Câu 2. Một con lắc lò xo dao động với tần số 10Hz. Kéo vật theo phương thẳng đứng xuống dưới vị trí cân bằng một đoạn 2 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động. Chọn gốc toạ độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới. Phương trình dao động của vật là? Câu 8. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, vật treo có m = 400 g, độ cứng của lò xo K = 100 N/m. Lấy g = 10m/s2, . Kéo vật xuống dưới VTCB 2 cm rồi truyền cho vật vận tốc v = 10pi căn 3 cm/s, hướng lên. Chọn gốc O ở VTCB, Ox hướng lên, t = 0 khi truyền vận tốc. Phương trình dao động của vật là? Câu 15. Một vật nặng m = 200 g gắn vào một lò xo có độ cứng k = 200 N/m treo thẳng đứng hướng xuống. Con lắc dao động trên quỹ đạo dài 10 cm. Xác đình thế năng con lắc khi lò xo bị nén 2 cm. A. 0,16 J B. 0,04 J C. 0,09 J D. 0,21 J huutrang93 20-05-2011, 16:46 em tiếp tục nha! câu 1 hai nguồn AB cách nhau 5cm có phương trình đều là UA=Ub=2cos wt (cm) (trong đó t đo bằng s coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi)sóng tạo ra sóng ngang có bước sóng là 2cm số điểm trên AB dao động với biên độ \sqrt[]{2} là : A 8 B 12 C 10 D 9 câu 2 hai nguồn sóng AB sao động cùng pha trên mặt nước . O là trung điểm của AB dao động với biên độ bằng 2. điểm M trên AB dao động với biên độ \sqrt[]{2} biết bước sóng là 3 cm . Giá trị OM nhỏ nhất là câu này đáp án là 0,1875cm câu này em có thể tưởng tượng ra là nó cách O khoảng \lambda/8 nhưng không biết giải thích như thế nào :D có phải điểm này Câu 1: Do biên độ là căn 2 nên theo công thức tính biên độ giao thoa sóng cơ d_2-d_1=\frac{\lambda}{4}+k\frac{\lambda}{2}=0,5+k d_2+d_1=5 \Rightarrow 0<2,75+0,5k<5 \Rightarrow -5,5<k<4,5 Chọn C Câu 2: Theo đường tròn lượng giác, 2 điểm có biên độ là 2cm và căn 2 cm lần lượt có pha dao động ngắn nhất là 0 pi và pi/4 Do giao thoa sóng nên chu kì giảm 1/2 Vậy khoảng cách giữa 2 điểm đó là \frac{\lambda}{16}=0,1875 (cm) huutrang93 20-05-2011, 16:51 "Tích tụ" thắc mắc bấy lâu nay, nhờ anh rocky xem giúp: Câu 11. Đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện C, phát biểu nào sau đây đúng: A. u sớm pha pi/2 so với i. B. Dung kháng của tụ tỉ lệ với tần số dòng điện. C. U = C.omega.I. D. Tụ điện cho dòng điện xoay chiều đi qua vì có sự nạp và phóng điện liên tục của tụ điện. Câu này em thấy B cũng có lí Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng đối với cuộn cảm? A. Cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều, không có tác dụng cản trở dòng điện một chiều. B. Cảm kháng của cuộn cảm thuần tỉ lệ nghịch với chu kỳ dòng điện xoay chiều. C. Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn cảm thuần cùng pha với cường độ dòng điện. D. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm tỉ lệ với tần số dòng điện Câu này em thấy B cũng đúng? ZL = L (2pi/T) Câu 26. Trong mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là phi = - pi/3. Chọn kết luận đúng. A. mạch có tính dung kháng. B. mạch có tính cảm kháng. C. mạch có tính trở kháng. D. mạch cộng hưởng điện. Phải là A chứ nhỉ? Câu 23. Một con lắc lò xo dao động theo phương ngang với biên độ A = 0,1 m và chu kì T = 0,5 s. Khối lượng của quả lắc m = 0,25 kg. Lực đàn hồi cực đại tác dụng lên quả lắc bằng bao nhiêu A. 4 N B. 6,5 N C. 10 N D. 40 N bài này em tính ra 6,5 N Câu 31. Phương trình dao động của con lắc x = 4cos(2 pi t) cm. Thời gian ngắn nhất khi hòn bi qua vị trí cân bằng là A. 0,25s B. 0,75s C. 0,5s D. 1,25s Câu 32. Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 4cos(0,5pi t - 5pi/6) cm. Vào thời điểm nào sau đây vật sẽ qua vị trí x = 2 cm theo chiều âm của trục toạ độ. A. t = 1 s. B. t = 4/3 s. C. t = 1/3 s. D. 2 s. Câu 2. Một con lắc lò xo dao động với tần số 10Hz. Kéo vật theo phương thẳng đứng xuống dưới vị trí cân bằng một đoạn 2 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động. Chọn gốc toạ độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới. Phương trình dao động của vật là? Câu 8. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, vật treo có m = 400 g, độ cứng của lò xo K = 100 N/m. Lấy g = 10m/s2, . Kéo vật xuống dưới VTCB 2 cm rồi truyền cho vật vận tốc v = 10pi căn 3 cm/s, hướng lên. Chọn gốc O ở VTCB, Ox hướng lên, t = 0 khi truyền vận tốc. Phương trình dao động của vật là? Câu 15. Một vật nặng m = 200 g gắn vào một lò xo có độ cứng k = 200 N/m treo thẳng đứng hướng xuống. Con lắc dao động trên quỹ đạo dài 10 cm. Xác đình thế năng con lắc khi lò xo bị nén 2 cm. A. 0,16 J B. 0,04 J C. 0,09 J D. 0,21 J Câu 11: Z_C=\frac{1}{C\omega }=\frac{1}{C2\pi f} Dung kháng tỉ lệ nghịch chứ không phải tỉ lệ Câu 16: hic, mình cũng thấy A, B đúng Câu 26: \varphi _{U_R}-\varphi _{U_{AB}}=\frac{-\pi}{3} \Rightarrow \varphi _{U_{AB}}=\varphi _{U_R}+\frac{\pi}{3} Chọn B Câu 23: \omega ^2=\frac{4\pi^2}{T}=\frac{k}{m} \Rightarrow k=40 (N/m) Tại VTCB \Delta l=\frac{mg}{k}=0,0625 (m) Tại vị trí biên dương F_{dh}=k(\Delta l+A)=6,5 (N) Câu 31: Thời gian ngắn nhất hòn bi từ điểm nào qua VTCB? Câu 32: Li độ x=2 theo chiều âm tức pha dao động là 2pi/3 \Rightarrow 0,5\pi t-\frac{5\pi}{6}=\frac{2\pi}{3} \Rightarrow t=3 (s) Câu 2: \omega =2\pi f=20\pi Vật bắt đầu dao động từ biên dương nên x=2cos(20\pi t) Câu 8: kx^2+mv^2=kA^2 \Rightarrow A=0,04 (m) t=0 tại vị trí x=A/2, dao dộng theo chiều âm nên pha ban đầu là pi/3 x=4cos(5\pi t+\pi /3) Câu 15: Tại VTCB: \Delta l=\frac{mg}{k}=0,01 (m) Tại vị trí lò xo nén 2 (cm) So với VTCB, lò xo đã nén 0,01+0,02=0,03 (cm) Thế năng đàn hồi W=0,5kx^2=0,09 (J) 5fox 20-05-2011, 17:23 1) 1 vật khối lượng 100g nối vs 1 lò xo độ cứng 80 N/m . đầu còn lại của lò xo gắn cố định sao cho vật có thể dao động trên mặt phẳng ngang. ng ta kéo vật ra khỏi vị trí cân = 1 đoạn 5 cm rồi buông nhẹ. lấy gia tốc trọng trường = 10 m/s^2 . khi đó vật chỉ qua lại vị trí cân = được 20 lần thì dừng hẳn lại tại vị trí mà lo xo ko biến dạng. hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là A 0.1 B 0.05 C 0.2 D 0.01 [QUOTE=huutrang93;1519173]Câu 1: Độ giảm thế năng bằng công lực ma sát 0,5kA_1^2-0,5kA_2^2=F_{ms}.s \Leftrightarrow k.A.\Delta A=4A.\mu mg Với A là độ giảm biên độ sau 1 chu kì Số chu kì thì dừng lại n=\frac{A}{\Delta A}=\frac{kA}{4\mu mg} Thế số vào, đáp án B bạn ơi, nhưng sao mình dò đáp án thì lại là đáp án A 0.1 ( đây là 1 câu trong đề thi thử dh lần 1 trường chuyên dh sư phạm hà nội 2011) rocky1208 20-05-2011, 17:39 1) 1 vật khối lượng 100g nối vs 1 lò xo độ cứng 80 N/m . đầu còn lại của lò xo gắn cố định sao cho vật có thể dao động trên mặt phẳng ngang. ng ta kéo vật ra khỏi vị trí cân = 1 đoạn 5 cm rồi buông nhẹ. lấy gia tốc trọng trường = 10 m/s^2 . khi đó vật chỉ qua lại vị trí cân = được 20 lần thì dừng hẳn lại tại vị trí mà lo xo ko biến dạng. hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là A 0.1 B 0.05 C 0.2 D 0.01 Câu 1: Độ giảm thế năng bằng công lực ma sát 0,5kA_1^2-0,5kA_2^2=F_{ms}.s \Leftrightarrow k.A.\Delta A=4A.\mu mg Với A là độ giảm biên độ sau 1 chu kì Số chu kì thì dừng lại n=\frac{A}{\Delta A}=\frac{kA}{4\mu mg} Thế số vào, đáp án B bạn ơi, nhưng sao mình dò đáp án thì lại là đáp án A 0.1 ( đây là 1 câu trong đề thi thử dh lần 1 trường chuyên dh sư phạm hà nội 2011) Dừng lại tại vị trí mà lò xo ko biến dạng -> VTCB 20 lần quan VTCB -> 10T nhưng ban đầu ở biên, dừng lại ở VTCB nên thực tế chu kỳ cuối nó chỉ thực hiện hết \frac{3}{4}T. Tức tổng cộng là 9,75T hay 9,75 dao động toàn phần. Số lần dao động tính bởi: N=\frac{kA_0}{4F_c} (c/m thế nào a đã viết ở pic tổng hợp các dạng toán điển hình rồi, nếu cần em vô đó xem lại) \Rightarrow 9,75=\frac{kA_0}{4 \mu mg} \Rightarrow \mu\approx 0,10256\approx 0,1 p/s: nếu lấy tròn 10 chu kỳ thì kết quả chính xác 0,1 luôn. Nhưng thực tế thì chỉ được 9,75 T thôi yddh 20-05-2011, 17:48 câu 1: Hai nguồn sóng A ,B cách nhau 10 cm trên mặt nươvs tạo ra giao thoa sóng , dao động có phương trình ua=acos(100pit) và ub=bcos(100pit), tốc độ truyền sóng v=1m/s.Số điểm trên đoạn AB dao động có biên độ cực đại ,cùng pha với trung điểm I của đoạn AB là A.9 B.5 C.4 D.11 câu 2:Trên một sợi dây thẳng có sóng dừng , với bước sóng lamda =10 cm. độ lệch pha giữa hai điểm M N trên dây cách nhau 2,5 cm có giá trị bằng ? đây là một số câu trong đề thi thử chuyên hà tĩnh rocky1208 20-05-2011, 17:57 em tiếp tục nha! :D hai nguồn A và B trên mặt nước dao động cùng pha O là trung điểm của AB dao động với biên độ 2cm điểm M trên đoạn AB dao động với biên độ \sqrt[]{2} cm . biết bước sóng lan truyền là 3cm giá trị OM nhỏ nhất là đáp án là 0,1875 Gọi x=OM, l=OA -> d_1=MA=l-x, d_2=MB=l+x \Rightarrow d_2-d_1=2x [Only registered and activated users can see links] Trung điểm O dao động với A max =2a -> a=1 cm. Biên độ tại M: A=2a\mid \cos\frac{\pi(d_2-d_1)}{\lambda} \mid =2.a \mid \cos \frac{2\pi x}{\lambda}\mid \Rightarrow \cos \frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{sqrt{2}}{2} Cái này giải lượng giác thông thường, loại được bộ nghiệm của giá trị \frac{{-}\sqrt{2}}{2} (vì ko thoả x min, em tưởng tượng ra trên đường trong LG là thấy vì góc nó có độ lớn to hơn) với \cos \frac{2\pi x}{\lambda}=\frac{sqrt{2}}{2} \Rightarrow \frac{2\pi x}{\lambda}= \pm \frac{\pi}{4} +k2\pi Vậy x min ứng với: k=0 và lấy nghiệm dương. \Rightarrow \frac{2x}{\lambda}= 0,25 \Rightarrow x=0,375 cm p/s: Thay thử đáp án 0,1875 của em vào có được đâu. Nó ra A=3,6955 cm. Em check lại cái đề họ anh cái no.one 20-05-2011, 18:04 [Only registered and activated users can see links] anh xem cho em saobanglanhgia_93 20-05-2011, 18:14 ;)) không biết một lần cho hỏi mấy câu nhĩ: lần này em hỏi hơi nhiều ;)) bài 1 : một sợi dây đàn hồi 1 đầu tự do,1 đầu gắn với nguồn sóng.hai lần liên tiếp đề có sóng dừng trên dây là :15Hz và 21Hz hòi trong các tần số sau đây của nguồn sóng tần số nào không thõa mãn điều kiện sóng dừng trên dây : A.9Hz B.27 C.12 D39 bài 2:tại mặt nước nằm ngang có 2 nguồn kết hợp A,B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1=u2=a.cos(40.\pi .t+\frac{\pi }{6}) hai nguồn đó tác động lên mặt nước tại 2 điểm A,B cách nhau 18cm,biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 120cm/s.gọi C,D là 2 điểm thuộc mặt nước sao cho ABCD là hình vuông.số điểm dao động với biên độ cực đại trên CD là : A.4 B.3 C.2 D1 bài 3 :dùng 1 máy biến thế lí tưởng mà tỉ số vòng dây ở cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 50 để truyền tải đi xa. khi đó điện năng hao phí so với khi không dùng máy biến thế sẽ : A.Giảm 2500 B. giảm 100 lần C. không thay đổi điện năng hao phí mà chỉ tăng điện áp 50 lần D.giảm 50 lần bài 4:cho mạch điện R,L nối tiếp ,.cuộn dây thuần cảm ,điện trở R có giá trị thay đổi được .biết ZL =50 tính R để công suất đạt giá trị cực đại A. 2500 B.250 C.50 D.100 bài 5:mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L=20 \mu .m. điện trở thuần R=40 , điện dung C= 2nF.hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 5V.để duy trì dao động điện từ trong mạch người ta dùng 1 pin có suất điện động là 5V.có điện lượng lưu trữ ban đầu là 30(C).hỏi cục pin trên có thể duy trì dao động trong mạch tối đa là bao nhiêu : A.t=500 phút B.t=50 phút C. t=300 phút D.t=3000 phút bài 6: trong thí nghiệm young với ánh sáng trắng (0,4\mu .m <\lambda <0,75\mu .m)cho a=1mm,D=2m , tính bề rộng của quang phổ liên tục bậc 3 A.2,1 B.1,8mm C,1,4 mm D. 1,2mm bài 7: một nguồn sáng có công suất 2 W,phát ánh sáng \lambda =0,597\mu .m tỏa ra đều theo mọi hướng .Hãy xác định khoảng cách xa nhất người còn thấy được nguồn sáng này : A.470km B=274km C,220km D 6km bài 8:trong 1 ống ronghen ,số electron đập vào catot trong mỗi dây là n=5.10^{15},vận tốc mỗi hạt là 8.10^7 m/s.bước sóng nhỏ nhất mà ống có thể thoát ra bằng bao nhiêu : A. 0,086.10^-{12}m 0,068,10^{-6}m C. 0,068.10^{-9} D.0,068.10^{-13} bài 9:chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đơn sắc đỏ là :n đ = \frac{3}{2} (cái này căn của 3/2 anh ha)với ánh sáng đơn sắc lục là \sqrt{2}. với ánh sáng đơn sắc tím là \sqrt{3}.nếu tia sáng trắng đi từ thủy tinh ra không khí thì để các thành phần đơn sắc lục lam chàm tím không ló ra không khí thì góc tới phải là : A. i<35 B. i>35 C. i>45 D. i<45 bài 10:một ấm điện có 2 dây dẫn R1 ,R2 để đun nước .nếu chỉ dùng R1 thì nước trong ấm sẽ sôi trong thời gian t1 =10 phút .còn nếu chỉ dùng dây R2 thì nước sẽ sôi trong thời gian t2 =40 phút.nếu dùng cả 2 dây mắc // thì nước sẽ sôi trong thời gian bao lâu: A.4 B.8 C.25 D.30 trong thí nghiệm đo khoảng cách từ trái đất tới mặt trăng bằng laze ,người ta sử dụng laze có bước sóng \lambda =0,52 \mu .m.thiết bị để đo là 1 máy vừa có khả năng phát và thu các xung laze .biết thời gian kéo dài của xong là 10nm.tính độ dài mỗi xung A.300m B.0,3 m C.10^{-11}m D.30m bài 12 :Năng lượng và tần số của 2 hạt photon sinh ra do sự hũy căp electron -pozitron khi đông năng ban đầu cưc đại coi như =0 là bao nhiêu>cho khối luong nghĩ của electron là :5,486.10^{-4} và 1u=931,5Mev/c^2 0,511eV, 1,23.10^20Hz 0,511MeV, 1,23.10^20Hz 1,022MeV, 1,23.10^{20}HZ 0,511MeV , 1,23.10^{19}Hz bài 13 hạt nhân \frac{A1}{Z1}X , phóng xạ biến thành hạt nhân A2/Z2 Y bền .oi số lượng hạt nhân X,Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u.biết chất phóng xạ A1 /Z1 X có chu kì bán rã là T.ban đầu có 1 mẫu chất A1 /Z1 X ,sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng Y và khối lượng X là : A.4\frac{A1}{A2} B.4\frac{A2}{A1} [Only registered and activated users can see links] D.3\frac{A1}{A2} rocky1208 20-05-2011, 18:34 Trả lời : yddh câu 1: Hai nguồn sóng A ,B cách nhau 10 cm trên mặt nươvs tạo ra giao thoa sóng , dao động có phương trình ua=acos(100pit) và ub=bcos(100pit), tốc độ truyền sóng v=1m/s.Số điểm trên đoạn AB dao động có biên độ cực đại ,cùng pha với trung điểm I của đoạn AB là A.9 B.5 C.4 D.11 \lambda=vT=2 cm Giả sử điểm M cách A đoạn d1, B đoạn d2 độ lệch pha vẫn tương tự như TH 2 sóng cùng biên độ: \Delta \varphi=\frac{2\pi(d_2-d_1)}{\lambda} Trung điểm I dao động cực đại và có pha = 0 nên để M dao động cực đại & cùng pha với i thì : \Delta \varphi=k2\pi \Rightarrow \frac{2\pi(d_2-d_1)}{\lambda}=k2\pi \Rightarrow d_2-d_1=k\lambda Lại có thêm: d_1+d_2=AB Vậy d_2-d_1=k\lambda d_1+d_2=AB Đến đây hoàn toàn tương tự 2 nguồn cùng biên độ: {-}\frac{AB}{\lambda} \leq k \leq \frac{AB}{\lambda} \Rightarrow -5\leq k \leq 5 Vậy có 11 điểm (tính cả 2 nguồn vì dùng từ đoạn AB) câu 2:Trên một sợi dây thẳng có sóng dừng , với bước sóng lamda =10 cm. độ lệch pha giữa hai điểm M N trên dây cách nhau 2,5 cm có giá trị bằng ? đây là một số câu trong đề thi thử chuyên hà tĩnh Khoảng cách này bằng \frac{\lambda}{4} mà 1 bó sóng dài \frac{\lambda}{2} nên không thể kết luận được gì. Em nhìn hình vẽ: [Only registered and activated users can see links] bunny147 20-05-2011, 18:38 Anh cho em hỏi câu này . Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A,M,N và B . Giữa 2 điểm A và M chỉ có điện trở thuần , giữa 2 điểm M và N chỉ có cuộc dây, giữa 2 điểm N và B chỉ có tụ điện . Đặt vào 2 đầu 1 điện áp 175 V- 50 Hz thì điện áp hiệu dụng trên đoạn mạch AM là 25 V , trên đoạn MN là 25 V, trên đoạn NB là 175V . Hệ số công suất toàn mạch là ? A . 9/25 B.1/7 C.7/25 D. 1/25 Em cảm ơn nhiều ạ :) :( Anh trả lời hết của các bạn ở trang 53 - trừ mỗi em lại .... ------------------------------------------------------------------------------ rocky1208 20-05-2011, 19:38 Trả lời : no.one [Only registered and activated users can see links] anh xem cho em Đây là bài của đồng chí no.one . Anh đã để tên các bạn size 5 rồi mà vẫn ko tìm thấy :) [Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) Trả lời : bunny147 Anh cho em hỏi câu này . Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A,M,N và B . Giữa 2 điểm A và M chỉ có điện trở thuần , giữa 2 điểm M và N chỉ có cuộc dây, giữa 2 điểm N và B chỉ có tụ điện . Đặt vào 2 đầu 1 điện áp 175 V- 50 Hz thì điện áp hiệu dụng trên đoạn mạch AM là 25 V , trên đoạn MN là 25 V, trên đoạn NB là 175V . Hệ số công suất toàn mạch là ? A . 9/25 B.1/7 C.7/25 D. 1/25 Em cảm ơn nhiều ạ :) :( Anh trả lời hết của các bạn ở trang 53 - trừ mỗi em lại .... ------------------------------------------------------------------------------ Sr nhé, tại bài nhiều quá, mà mắt a hơi kém :khi (181): Bây h chữa bù :p Đặt a=U_r, b=U_L Với đoạn MN: a^2+b^2=25^2 (1) Với cả mạch AB: (a+25)^2+(b-175)^2=175^2 (2) Phá thằng (2), chỗ nào có a^2+b^2 thì tống (1) vào. Sau 1 hồi được: a=7b-25 (3) Lắp (3) vào (1) được phương trình bậc 2 theo b. Giải ra cho b=7 -> a=24 \Rightarrow U_L=7, U_r=24 Hệ số công suất: \cos\varphi=\frac{R+r}{Z}=\frac{U_R+U_r}{U}=\frac{ 24+25}{175}=\frac{7}{25} hoathan24 20-05-2011, 19:51 Gọi x=OM, l=OA -> d_1=MA=l-x, d_2=MB=l+x \Rightarrow d_2-d_1=2x [Only registered and activated users can see links] Trung điểm O dao động với A max =2a -> a=1 cm. Biên độ tại M: A=2a\mid \cos\frac{\pi(d_2-d_1)}{\lambda} \mid =2.a \mid \cos \frac{2\pi x}{\lambda}\mid \Rightarrow \cos \frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{sqrt{2}}{2} Cái này giải lượng giác thông thường, loại được bộ nghiệm của giá trị \frac{{-}\sqrt{2}}{2} (vì ko thoả x min, em tưởng tượng ra trên đường trong LG là thấy vì góc nó có độ lớn to hơn) với \cos \frac{2\pi x}{\lambda}=\frac{sqrt{2}}{2} \Rightarrow \frac{2\pi x}{\lambda}= \pm \frac{\pi}{4} +k2\pi Vậy x min ứng với: k=0 và lấy nghiệm dương. \Rightarrow \frac{2x}{\lambda}= 0,25 \Rightarrow x=0,375 cm p/s: Thay thử đáp án 0,1875 của em vào có được đâu. Nó ra A=3,6955 cm. Em check lại cái đề họ anh cái đúng rồi anh ak đáp án là 0,375 đó, tại hôm cô chữa đề em không đi :D giờ mới nhớ tại có người khoanh vào đề em tưởng đáp án đúng em sửa lại đề rồi! 1 câu nữa nha sóng dừng trên một sợi đây đàn hồi rất dài có bước sóng là a tại điểm O là một nút .Taij N trên dây gần O nhất có biên độ dao động bằng 1 nửa biên độ dáo động tại bụng Điêm N cách bụng gần nhất là A a/12 B a/6 C a/24 D a/4 hoathan24 20-05-2011, 20:09 Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng đối với cuộn cảm? A. Cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều, không có tác dụng cản trở dòng điện một chiều. B. Cảm kháng của cuộn cảm thuần tỉ lệ nghịch với chu kỳ dòng điện xoay chiều. C. Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn cảm thuần cùng pha với cường độ dòng điện. D. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm tỉ lệ với tần số dòng điện câu này người ta chỉ nói cuôn cảm chứ không nói cuộn cảm thuần. trong cuộn cảm vẫn có r vẫn có tác dụng cản trở dòng 1 chiều . vì thế đáp án B là đáp án đúng nhất truonga3vodoidz 20-05-2011, 21:16 Với cả mạch AB: (a+25)^2+(b-175)^2=175^2 (2) sao lại phải trừ ở chõ này hả anh?e k hiểu?anh giải thích cho e đi.cả biểu thức này e k hiểu gì hết rocky1208 20-05-2011, 21:35 Trả lời: saobanglanhgia_93 ;)) không biết một lần cho hỏi mấy câu nhĩ: lần này em hỏi hơi nhiều ;)) bài 1 : một sợi dây đàn hồi 1 đầu tự do,1 đầu gắn với nguồn sóng.hai lần liên tiếp đề có sóng dừng trên dây là :15Hz và 21Hz hòi trong các tần số sau đây của nguồn sóng tần số nào không thõa mãn điều kiện sóng dừng trên dây : A.9Hz B.27 C.12 D39 hai tần số liên tiếp cách nhau 21-15=6 Hz -> Các tần số muốn gây sóng dừng phải cách 21 Hz hoặc 15 Hz một số nguyên lần của 6 Hz. Đáp án là 12 vì 12 cách 15 có 3 Hz bài 2:tại mặt nước nằm ngang có 2 nguồn kết hợp A,B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1=u2=a.cos(40.\pi .t+\frac{\pi }{6}) hai nguồn đó tác động lên mặt nước tại 2 điểm A,B cách nhau 18cm,biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 120cm/s.gọi C,D là 2 điểm thuộc mặt nước sao cho ABCD là hình vuông.số điểm dao động với biên độ cực đại trên CD là : A.4 B.3 C.2 D1 [Only registered and activated users can see links] \lambda= 6 cm BD=AB\sqrt{2}=18\sqrt{2} Tại D có DB-DA=18. (\sqrt{2}-1) Ước lượng: \frac{DB-DA}{\lambda}=1,24 -> Giữa D và trung trực AB chỉ có đúng 1 cực đại ứng với k=1. Do tính đối xứng nên giữa C và trung trực AB cũng chỉ có 1 vân cực đại. Công thêm vân trung tâm là tổng cộng 3 vân. Đáp án B. bài 3 :dùng 1 máy biến thế lí tưởng mà tỉ số vòng dây ở cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 50 để truyền tải đi xa. khi đó điện năng hao phí so với khi không dùng máy biến thế sẽ : A.Giảm 2500 B. giảm 100 lần C. không thay đổi điện năng hao phí mà chỉ tăng điện áp 50 lần D.giảm 50 lần Bài này em viết nhầm đề đoạn màu đỏ ấy, phải đổi lại là tỷ số thứ cấp / sơ cấp là 50 Công suất hao phí tỷ lệ ngịch với bình phương hiệu điện thế. Khi đó U tăng 50 lần thì hao phí giảm 2500 lần. Đáp án A. bài 4:cho mạch điện R,L nối tiếp ,.cuộn dây thuần cảm ,điện trở R có giá trị thay đổi được .biết ZL =50 tính R để công suất đạt giá trị cực đại A. 2500 B.250 C.50 D.100 Cái này lập biểu thức của P=\frac{U R}{\sqrt{R^2+Z_L^2}} Chia cả tử và mẫu cho R, tống R vào trong căn, ốp Cauchy ra luôn R=Z_L=50\Omega bài 5:mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L=20 \mu .m. điện trở thuần R=40 , điện dung C= 2nF.hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 5V.để duy trì dao động điện từ trong mạch người ta dùng 1 pin có suất điện động là 5V.có điện lượng lưu trữ ban đầu là 30(C).hỏi cục pin trên có thể duy trì dao động trong mạch tối đa là bao nhiêu : A.t=500 phút B.t=50 phút C. t=300 phút D.t=3000 phút Bài này a chữa 1 lần rồi. \frac{LI_0^2}{2}=\frac{CU_0^2}{2} \Rightarrow I_0^2=2.5.10^{-3} Nhiệt toả nhiệt của điện trở: Q=I^2Rt=\frac{I_0^2}{2}Rt (1) Năng lượng của cục pin: W=F.s=qE.d=qU (2) Từ (1) và (2) có: \frac{I_0^2}{2}Rt=qU Lăp số vào -> t=3.10^5 s = 500 phút bài 6: trong thí nghiệm young với ánh sáng trắng (0,4\mu .m <\lambda <0,75\mu .m)cho a=1mm,D=2m , tính bề rộng của quang phổ liên tục bậc 3 A.2,1 B.1,8mm C,1,4 mm D. 1,2mm Bề rộng quang phổ bậc k: L_k=\frac{k[\lambda_d-\lambda_t]D}{a} Thay số vào (với k=3) được 2,1 mm -> Đáp án A bài 7: một nguồn sáng có công suất 2 W,phát ánh sáng \lambda =0,597\mu .m tỏa ra đều theo mọi hướng .Hãy xác định khoảng cách xa nhất người còn thấy được nguồn sáng này : A.470km B=274km C,220km D 6km Câu này đề thiếu. Phải cho thêm dữ kiện gì đó về điều kiện tối thiểu mà con người có thể nhận biết được ánh sáng. bài 8:trong 1 ống ronghen ,số electron đập vào catot trong mỗi dây là n=5.10^{15},vận tốc mỗi hạt là 8.10^7 m/s.bước sóng nhỏ nhất mà ống có thể thoát ra bằng bao nhiêu : A. 0,086.10^-{12}m 0,068,10^{-6}m C. 0,068.10^{-9} D.0,068.10^{-13} Động năng cua 1 e là: W=\frac{mv^2}{2} \lambda_{min} khi nó nhận toàn bộ động năng max đó, ko chuyển thành nhiệt \frac{hc}{\lambda}=W \Rightarrow \lambda=0,068.10^{-9} Đáp án C. p/s: thừa dữ kiện số hạt e trong 1 s bài 9:chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đơn sắc đỏ là :n đ = \frac{3}{2} (cái này căn của 3/2 anh ha)với ánh sáng đơn sắc lục là \sqrt{2}. với ánh sáng đơn sắc tím là \sqrt{3}.nếu tia sáng trắng đi từ thủy tinh ra không khí thì để các thành phần đơn sắc lục lam chàm tím không ló ra không khí thì góc tới phải là : A. i<35 B. i>35 C. i>45 D. i<45 ko ló -> xảy ra px toàn phần cho tất cả a/s đơn sắc lục lam chàm tím -> xảy ra với a/s có góc tới giới hạn max -> chiết suất nhỏ nhất -> lục. Lục có \sin i_{gh}=\frac{1}{\sqrt{2}} \Rightarrow i_{gh}=45^0 Vậy i>45^0 Đáp án C bài 10:một ấm điện có 2 dây dẫn R1 ,R2 để đun nước .nếu chỉ dùng R1 thì nước trong ấm sẽ sôi trong thời gian t1 =10 phút .còn nếu chỉ dùng dây R2 thì nước sẽ sôi trong thời gian t2 =40 phút.nếu dùng cả 2 dây mắc // thì nước sẽ sôi trong thời gian bao lâu: A.4 B.8 C.25 D.30 p/s: những bài còn lại em tự làm nhé. Lần sau em post ít ít thôi. Giải xong thì hãy post tiếp. Nói thật là nhìn bài nhiều thế này đã thấy chán tay rồi, chẳng còn hứng thú giải nữa :( rocky1208 20-05-2011, 21:39 Trả lời: truonga3vodoidz Với cả mạch AB: (a+25)^2+(b-175)^2=175^2 (2) sao lại phải trừ ở chõ này hả anh?e k hiểu?anh giải thích cho e đi.cả biểu thức này e k hiểu gì hết anh đặt U_r=a, U_L=b mục đích chính là cho nó gọn, gõ Latex cho nhàn. Biểu thức đó nghĩa là hiệu điện thế toàn mạch: U^2=(U_R^2+U_r)^2+(U_L-U_C)^2 Nó tương tự như công thức tổng trở: Z^2=(R+r)^2+(Z_L-Z_C)^2 invili 20-05-2011, 22:00 ltrc e viet thieu đề. sr a Một đoạn mạch xoay chiều RLC không phân nhánh có cuộn dây thuần cảm , tụ điện có điện dung biến thiên được, tần số dòng điện f = 50 Hz. Ban đầu, điều chỉnh để C=C1 sao cho ZL=ZC1. sau đó tăng dần điện dung của tụ điện từ giá trị C1 thì cường độ hiệu dụng của dòng điện sẽ A. tăng. B. tăng sau đó giảm. C. giảm. D. giảm sau đó tăng. e nghi là giảm vì ldau I max r. Nhưng đáp án là D. e k hiểu tại sao lại vậy hoathan24 20-05-2011, 22:00 câu1 một vật nhỏ dd điều hoà với tốc độ cực đại \pi(m/s) trên mặt phẳng nằm ngang nhờ đệm từ trường . đúng thời điểm t=o vật tốc của vật bằng 0 đệm từ trường bị mất do ma sát trượt nhỏ nên vật dd tắt dần chậm cho đến khi dừng lại hẳn tốc độ trung bình của vật từ lúc t=0 đến lúc vật dừng lại hẳn là A 0,25\pi B 50cm/s C100cm/s D 0,5\pi câu 2 một con lắc loxo gồm một vạt nhỏ có khối lượng 100g dao động điều hoà theo phương ngang lúc t=0 vật qua VTCB với tốc đọ 5m/s sau khi dao động dc 1,25 chu kì đặt nhẹ một vật m có khối lương 300g đêt hau vật dính vào nhau cùng nhau dao đông điều hoà tốc độ dao động cực đại lúc này là A 5m/s B 0,5m/s C 2,5m/s D0,125m/s câu 3 giao thoa giữa hai nguồn kết hợp S1 và S2 trên mặt nước có phương trình lần lượt là u1= a1coswt và u2=a2coswt+\varphitrên đường nối hai nguồn trong số những điểm có biên dộ dao động cực đại thì điểm M gần đường trung trực nhất nằm về phía S2 cách đường trung trực một đoạn bằng 1/6 bước sóng giá trị của \varphi có thể là A 2\pi/3 B-2\pi/3 C\pi/2 D - \pi/2 invili 20-05-2011, 22:05 Cho giới hạn quang điện của Al, Cu và Zn lần lượt là 360nm, 300nm, 350nm. Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm Al, Cu và Zn sẽ là: A. 1010 (nm). B. 300 (nm). C. 360 (nm). D. 350 (nm). hoathan24 20-05-2011, 22:41 Cho giới hạn quang điện của Al, Cu và Zn lần lượt là 360nm, 300nm, 350nm. Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm Al, Cu và Zn sẽ là: A. 1010 (nm). B. 300 (nm). C. 360 (nm). D. 350 (nm). giới hạn quang điện là bước sóng lớn nhất chiếu vào kim lại gây ra hiên tượng quang điện => đáp án c rocky1208 21-05-2011, 07:55 Trả lời: invili ltrc e viet thieu đề. sr a Một đoạn mạch xoay chiều RLC không phân nhánh có cuộn dây thuần cảm , tụ điện có điện dung biến thiên được, tần số dòng điện f = 50 Hz. Ban đầu, điều chỉnh để C=C1 sao cho ZL=ZC1. sau đó tăng dần điện dung của tụ điện từ giá trị C1 thì cường độ hiệu dụng của dòng điện sẽ A. tăng. B. tăng sau đó giảm. C. giảm. D. giảm sau đó tăng. e nghi là giảm vì ldau I max r. Nhưng đáp án là D. e k hiểu tại sao lại vậy ban đầu Z_{C1}=Z_L -> mạch có cộng hưởng -> I max. Nếu tăng C thì chắc chắn I phải giảm (vì hiện tại I đang max rồi, chỉ có thể giảm). Nhưng vấn đề ta cần xem xét là sau khi giảm đến 1 giá trị nào đó nó có tăng nữa ko Z=\sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2} Khi Z_L=Z_C thì hiệu \mid Z_L-Z_C\mid bằng 0. Khi tăng hoặc giảm C thì hiệu trên luôn tăng -> Z luôn tăng I luôn giảm. Và I đạt min khi Z_C tiến về 0 tức C tiến ra vô cùng. Vậy kết luận đáp án C: giảm Cho giới hạn quang điện của Al, Cu và Zn lần lượt là 360nm, 300nm, 350nm. Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm Al, Cu và Zn sẽ là: A. 1010 (nm). B. 300 (nm). C. 360 (nm). D. 350 (nm). Bạn hoathan24 suy luận bên trên là đúng nhưng đến bước chọn đáp án chọn nhầm, chắc nhìn nhàm :) Đáp án là C . a giải thích thêm cho dễ hiểu Giới hạn quang điện là bước sóng lớn nhất mà a/s kích thích có thể gây hiện tượng quang điện (tức là năng lượng tối thiểu của a.s cần đạt, vì bước sóng càng dài thì NL càng bé). Với hợp kim nhiều kim loại thì chỉ cần một trong số chúng có hiện tượng quang điện thì cả hợp kim coi như có hiện tượng quang điện -> giới hạn quang điện của hợp kim là bước sóng của thằng dễ bật e nhất tức có giới hạn quang điện lớn nhất. Ở đây là 360 nm rocky1208 21-05-2011, 08:50 Trả lời : hoathan24 câu1 một vật nhỏ dd điều hoà với tốc độ cực đại \pi(m/s) trên mặt phẳng nằm ngang nhờ đệm từ trường . đúng thời điểm t=o vật tốc của vật bằng 0 đệm từ trường bị mất do ma sát trượt nhỏ nên vật dd tắt dần chậm cho đến khi dừng lại hẳn tốc độ trung bình của vật từ lúc t=0 đến lúc vật dừng lại hẳn là A 0,25\pi B 50cm/s C100cm/s D 0,5\pi Gọi: Quãng đường vật đi được cho tới khi dừng lại là \Delta s Số lần dao động (toàn phần) đến khi dừng lại là N, thời gian tương ứng là \Delta t Lực ma sát là F, chu kỳ dao động là T F. \Delta s=\frac{kA_0^2}{2} \Rightarrow \Delta s=\frac{kA_0^2}{2F} (1) N=\frac{kA_0}{4F} \Rightarrow \Delta t=N.T=\frac{kA_0.T}{4F} \Rightarrow \bar{v}=\frac{\Delta s}{\Delta t}=\frac{kA_0^2}{2F} . \frac{4F}{kA_0.T} \Rightarrow \bar{v}=\frac{2A_0}{T}=\frac{2A_0}{ \frac{2\pi}{ \omega}}=\frac{\omega A_0}{\pi}=\frac{v_{max}}{\pi}=1 m/s Đáp án C. câu 2 một con lắc loxo gồm một vạt nhỏ có khối lượng 100g dao động điều hoà theo phương ngang lúc t=0 vật qua VTCB với tốc đọ 5m/s sau khi dao động dc 1,25 chu kì đặt nhẹ một vật m có khối lương 300g đêt hau vật dính vào nhau cùng nhau dao đông điều hoà tốc độ dao động cực đại lúc này là A 5m/s B 0,5m/s C 2,5m/s D0,125m/s t=0, vật ở VTCB -> sau 1,25T tức T+T/4 vật sẽ ở biên. Khi đó x=A và v=0 Đặt vật m'=3m lên -> con lắc mới có \omega \prime=\sqrt{\frac{k}{4m}}=\frac{\omega}{2} Con lắc mới có biên độ A'. Ốp công thức ko thời gian tại biên. (v'=0) x^2+(\frac{v\prime}{\omega\prime})^2=A\prime^2 \Rightarrow A\prime =x =A Vậy biên độ ko đổi, \omega thì giảm 2 lần nên v max giảm 2 lần. -> Đáp án C câu 3 giao thoa giữa hai nguồn kết hợp S1 và S2 trên mặt nước có phương trình lần lượt là u1= a1coswt và u2=a2coswt+\varphitrên đường nối hai nguồn trong số những điểm có biên dộ dao động cực đại thì điểm M gần đường trung trực nhất nằm về phía S2 cách đường trung trực một đoạn bằng 1/6 bước sóng giá trị của \varphi có thể là A 2\pi/3 B-2\pi/3 C\pi/2 D - \pi/2 [Only registered and activated users can see links] Gọi x là khoảng cách giữa M và trung điểm (M lệch về phía S_2 ). l=OS_1=OS_2 Vậy d_1=l+x, d_2=l-x \Rightarrow d_1-d_2=2x Độ lệch pha 2 nguồn tại M: \Delta \varphi =\varphi + \frac{2\pi(d_1-d_2)}{\lambda}=\varphi+\frac{4\pi x}{\lambda} (1) Mà OM=\frac{\lambda}{6} \Rightarrow x=\frac{\lambda}{6} Lắp vào (1) được: \Delta \varphi =\varphi+\frac{2\pi}{3} Để M cực đại thì \Delta \varphi=k2\pi Soi đáp án thì chỉ có thằng B \varphi={-}\frac{2\pi}{3} thoả mãn. Khi đó \Delta \varphi =0 lion5893 21-05-2011, 13:44 1 đầu fixed, 1 đầu free. Dây thoả mãn: l=\frac{(2k+1)\lambda}{4} = \frac{(2k+1)v}{4f} Khi f=f1, l = \frac{(2k+1)v}{4f_1}= Khi f=f2, l = \frac{(2k+3)v}{4f_2} Từ đó rút ra: \frac{2k+3}{f_2}=\frac{2k+1}{f_1} Giải ra cho k=1. Tần số cơ bản f_0 ứng với k=0, vậy f_0, f_1, f_2 là 1 cấp số cộng tăng theo thứ tự đó -> f_1=\frac{f_0+f_2}{2} \Rightarrow f_0=\frac{f_2-f_1}{2}=25 Hz p/s:ko dùng gì đến f3 nhỉ em không hiểu. anh giảng lại được không? sao Khi f=f2, l = \frac{(2k+3)v}{4f_2} em tưởng là 2k+1 chứ. vs cả tính ra k=1 để làm ji ạ? anh gõ sai tex đoạn cuối rùi. truonga3vodoidz 21-05-2011, 14:35 anh có thể giúp e câu này không? BT1:hai nguồn sóng kết hợp A và B nằm trên bề mặt chất lỏng dao động điều hoà vs pt uA=acos(wt) và uB=acos(wt+x) (biết x là số dương).gọi I là trung điểm của A,B.trên dg nối A và B trong đoạn IB gần điểm M nhất có biên độ dao động bằng 0 cách I 1 khoảng landa/3.x=? A: pi/6 B: 2*pi/3 C: 4*pi/3 D: pi/3 bài 2:chiếu lần lượt 3 bxa có bước sóng theo tỉ lệ (a,b,c là lan da:bước sóng ý ak) a:b:c=3:4:5 vào catot của 1 tế bào quang điện thì nhận dk các e có vận tốc cực đại tỉ lệ v1:v2:v3=3:k:1.k=? BT3(e cần kĩ năng giải)1 đoạn dây đàn hồi l=1m vs 2 đầu cố định.sóng dừng trên dây xuất hiện vs 2 tần số liên tiếp f1=700Hz và f2=800Hz.tìm tần số nhỏ nhất để có sóng dừng trên dây?xác định số nút số bụng khi đó. BT4:có khi nào đề thi hỏi số điểm dao động vs biên độ cực đại trên 1 cạnh đường chéo của hình chữ nhật or hình vuông không?nếu có thì phải giải quyeets thế nào hả anh? giúp e nha!đề thi trường chuyên nguyễn huệ đấy ak?mấy câu khó e không làm dk?cảm ơn anh trc nha! bài 1 giống bài ở trên nhưng e ốp vào thì nó ra cái gì ý???????? rocky1208 21-05-2011, 15:27 Trả lời : lion5893 em không hiểu. anh giảng lại được không? sao Khi f=f2, l = \frac{(2k+3)v}{4f_2} em tưởng là 2k+1 chứ. vs cả tính ra k=1 để làm ji ạ? anh gõ sai tex đoạn cuối rùi. 1/ giải thích tại sao là 2k+3 Tại f=f1 thì: l = \frac{(2k+1)v}{4f_2} f2 là tần số kế tiếp f1 mà f1 ứng với k -> f2 phải ứng với k+1 thay vào [2(k+1)+1]=2k+3 2/ giải thích tính k để làm gì Tính ra k=1 để thấy rằng nó là âm kế tiếp ngay âm cơ bản, vì âm cơ bản ứng k=0. Và như a đã nói ở trên. k=0, k=1, k=2 liên tiếp nhau -> f_0, f_1, f_2 lập thành 1 cấp số cộng theo thứ tự đó -> f_0 p/s : ở đây f3 thừa. ko cần thiết bellevista123 21-05-2011, 16:06 Trả lời : suboi hai bụng cùng pha xa nhau nhất cách nhau 1,5 m. Anh lấy bụng đầu tiên làm mốc -> có 2 TH 1/ Nếu 2 bụng đầu tiên và cuối cùng cùng pha -> 2- 1,5 = 0,5 m là chiều dài của 2 nửa bó (1 nửa bó đầu này, nửa bó đầu kia. \Rightarrow 2 \frac{\lambda}{4}=0,5 \Rightarrow lambda= 1m Kiểm chứng lại: l=\frac{k\lambda}{2} \Rightarrow k=4 -> số bụng chẵn -> bụng đầu và cuối là nược pha -> giả sử sai. 2/ Ta có 1/ sai -> bụng đầu và cuối ngược pha -> 0,5 m ấy bao gồm nửa bó đầu + bó rưỡi cuối -> 2 bó:\frac{2 \lambda}{2}=0,5 \Rightarrow \lambda =0,5 nếu ko yên tâm kiểm tra lại được k=8 bó -> ok Vậy v=\lambda . f=10 m/s Bài này em làm thế này,khác với đáp án của anh , anh coi giúp em thử Giả sử sóng dừng trên dây có k bụng sóng Điều kiện có sóng dừng : l=k x lamda/2 ( 1 ) --->> l=k x v/(2f)-->> v= 2lf/k ( 2 ) Khoảng cách giữa 2 bụng sóng xa nhau nhất là : (k-1)lamda/2=1,5 \Leftrightarrow k x lamda/2 - lamda/2=1,5 \Leftrightarrow l - lamda/2=1,5 \Leftrightarrow lamda/2=2-1,5=0,5 --->>lamda=1 Thay lamda=1 vào ( 1 ) -->> k=4 Thay k=4 vào ( 2 ) -->> v=20 m/s rocky1208 21-05-2011, 16:09 Trả lời : truonga3vodoidz anh có thể giúp e câu này không? BT1:hai nguồn sóng kết hợp A và B nằm trên bề mặt chất lỏng dao động điều hoà vs pt uA=acos(wt) và uB=acos(wt+x) (biết x là số dương).gọi I là trung điểm của A,B.trên dg nối A và B trong đoạn IB gần điểm M nhất có biên độ dao động bằng 0 cách I 1 khoảng landa/3.x=? A: pi/6 B: 2*pi/3 C: 4*pi/3 D: pi/3 Bài này gần giống bài bạn hoathan24 ở trên. [Only registered and activated users can see links] Gọi y là khoảng cách giữa M và trung trực l=IA=IB Vậy d_1=l+y, d_2=l-y \Rightarrow d_1-d_2=2y Hai thằng cùng biên độ nên sóng tổng hợp tại M có biên độ: A_M=2a \mid \cos(\frac{x}{2}+\frac{\pi(d_1-d_2)}{\lambda})\mid=2a\mid \cos(\frac{x}{2}+\frac{2\pi x}{\lambda})\mid (1) Mà OM=\frac{\lambda}{3} \Rightarrow y=\frac{\lambda}{3} Lắp vào (1) được: A_M=2a\mid\cos(\frac{x}{2}+\frac{2\pi }{3})\mid Để M cực tiểu (biên độ = 0) thì \cos(\frac{x}{2}+\frac{2\pi }{3})=0 \frac{x}{2}+\frac{2\pi }{3}=\frac{\pi}{2}+k\pi Thay đáp án vào ko có cái nào được cả. Thay đáp án vào ko có cái nào được cả. theo tính toán của anh thì góc x dương nhỏ nhất ứng với k=1 và bằng \frac{5\pi}{3} :( bài 2:chiếu lần lượt 3 bxa có bước sóng theo tỉ lệ (a,b,c là lan da:bước sóng ý ak) a:b:c=3:4:5 vào catot của 1 tế bào quang điện thì nhận dk các e có vận tốc cực đại tỉ lệ v1:v2:v3=3:k:1.k=? Bài này a chữa 1 lần rồi em áp dụng công thức Einstein như bình thường. Có : \lambda_1:\lambda_2:\lambda_3=3:4:5 \Rightarrow f_1:f_2:f_3 = 5:4:3 Đặt f_1=5f, f2=4f, f3=3f Vận tốc của e thoả mãn công thức chung: \fbox{\frac{mv^2}{2}=h(f-f_0)} Có: (\frac{v_1}{v_3})^2=3^2=\frac{5f-f_0}{3f-f_0} \Rightarrow f_0=2,75f (1) Có tiếp: (\frac{v_2}{v_3})^2=k^2=\frac{4f-f_0}{3f-f_0}. Lắp (1) vào: k^2=\frac{4f-2,75f}{3f-2,75f}=5 \Rightarrow k=\sqrt{5} BT3(e cần kĩ năng giải)1 đoạn dây đàn hồi l=1m vs 2 đầu cố định.sóng dừng trên dây xuất hiện vs 2 tần số liên tiếp f1=700Hz và f2=800Hz.tìm tần số nhỏ nhất để có sóng dừng trên dây?xác định số nút số bụng khi đó. 2 đầu cố định nên l=k\frac{\lambda}{2}=\frac{kv}{2f} \Rightarrow k=\frac{2lf}{v} Với f1= 700 Hz thì k=\frac{2.l.f_1}{v} (1) Với f1= 800 Hz thì k+1=\frac{2.l.f_2}{v} (2) (vì liên tiếp) Chia (2) cho (1) được: \frac{k+1}{k}=\frac{800}{700} \Rightarrow k=7 k=7 -> 700 Hz, k=8 ->800 Hz. Vậy tần số nhỏ nhất ứng k=1 -> 100 Hz BT4:có khi nào đề thi hỏi số điểm dao động vs biên độ cực đại trên 1 cạnh đường chéo của hình chữ nhật or hình vuông không?nếu có thì phải giải quyeets thế nào hả anh? giúp e nha!đề thi trường chuyên nguyễn huệ đấy ak?mấy câu khó e không làm dk?cảm ơn anh trc nha! bài 1 giống bài ở trên nhưng e ốp vào thì nó ra cái gì ý???????? Anh sẽ trả lời :) có khi nào đề thi hỏi số điểm dao động vs biên độ cực đại trên 1 cạnh đường chéo của hình chữ nhật or hình vuông không? Cái này thì nói thật là a chịu, a có ở trong tổ ra đề thi đâu :)) nếu có thì phải giải quyeets thế nào hả anh? giúp e nha! Có 1 số bài như thế a đã giải rồi, em xem link dưới tham khảo. i/ e đọc bài số 2 ấy [Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) ii/ [Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) Còn lại a ko nhớ link chỗ nào nữa, e thử đi lang thang trong box may thì gặp :) lantrinh93 21-05-2011, 16:11 Cho giới hạn quang điện của Al, Cu và Zn lần lượt là 360nm, 300nm, 350nm. Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm Al, Cu và Zn sẽ là: A. 1010 (nm). B. 300 (nm). C. 360 (nm). D. 350 (nm). hoathan24 giới hạn quang điện là bước sóng lớn nhất chiếu vào kim lại gây ra hiên tượng quang điện => đáp án c [Only registered and activated users can see links] câu A mới lớn nhất mừ C được thì A cũng dk chứ theo kinh nghiệm đề thi đại học 2010 mà mình đọc được tác giả bảo mẹo là nhìn cái lớn nhất chọn:confused: rocky1208 21-05-2011, 16:14 Trả lời : bellevista Bài này em làm thế này,khác với đáp án của anh , anh coi giúp em thử Giả sử sóng dừng trên dây có k bụng sóng Điều kiện có sóng dừng : l=k x lamda/2 ( 1 ) --->> l=k x v/(2f)-->> v= 2lf/k ( 2 ) Khoảng cách giữa 2 bụng sóng xa nhau nhất là : (k-1)lamda/2=1,5 \Leftrightarrow k x lamda/2 - lamda/2=1,5 \Leftrightarrow l - lamda/2=1,5 \Leftrightarrow lamda/2=2-1,5=0,5 --->>lamda=1 Thay lamda=1 vào ( 1 ) -->> k=4 Thay k=4 vào ( 2 ) -->> v=20 m/s Bài này em sai đoạn màu đỏ ấy, điều kiện để có sóng dừng như của em chỉ đúng với 2 đầu là nút. Còn 1 đầu là bụng 1 đầu là nút thì khác. Em đọc kỹ lại bài giải của a nhe. a đã chứng minh dây 1 đầu cố định 1 đầu tự do rồi. Vì vậy kết quả của em bị sai :) Trả lời : lantrinh93 A. 1010 (nm). B. 300 (nm). C. 360 (nm). D. 350 (nm). [Only registered and activated users can see links] câu A mới lớn nhất mừ C được thì A cũng dk chứ theo kinh nghiệm đề thi đại học 2010 mà mình đọc được tác giả bảo mẹo là nhìn cái lớn nhất chọn:confused: A là nó cộng cả ba cái lại. a đã giải thích ở trên rồi. Nó sẽ là giới hạn của thằng có bước sóng lớn nhất trong 3 thằng chứ ko phải là là cả 3 thằng cộng lại. Anh vd thế này: Muốn đi vào 1 cái nhà có thể qua 3 cửa. cửa x cao 300 m, cửa y cao 360 m, cửa z cao 350 m. Nếu chỉ mở x thì em phải tháp hơn 300m, tương tự cho y và cho z. Nhưng bây h a mở cả 3 cửa thì em có quyền thấp hơn tối đa là 360 m. Chứ ko phải 1010 m. bunny147 21-05-2011, 16:15 A. 1010 (nm). B. 300 (nm). C. 360 (nm). D. 350 (nm). [Only registered and activated users can see links] câu A mới lớn nhất mừ C được thì A cũng dk chứ theo kinh nghiệm đề thi đại học 2010 mà mình đọc được tác giả bảo mẹo là nhìn cái lớn nhất chọn:confused: Ủa, vậy hả, tớ thì nghĩ là C , vì Cu có giới hạn lớn nhất nên trong hợp kim thì chỉ cần bước sóng nhỏ hơn Cu thì hiện tượng quang điện có thể xảy ra rồi, còn nếu là A thì ...:| Nghĩ là giới hạn của kim loại thì riêng biệt với nhau chứ nhỉ ? bunny147 21-05-2011, 16:36 Anh xem hộ em bài này ... Cuộn dây có điện trở thuần R = 100sqrt{3} Ohm , L = 3/pi (H) mắc nối tiếp với 1 đoạn mạch X có tổng trở Zx, rồi mắc vào dòng điện xoay chiều có U hiệu dụng = 120V , tần số f = 50Hz thì thấy dòng điện qua mạch có giá trị hiệu dụng 0,3A và chậm pha 30 độ so với điện áp 2 đầu mạch. Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch X = ? 5h10 p : Chắc nó cho nhiều để dọa cho sợ đấy ạ =.= Em quên mất đáp án bài này rồi, mà ko nhớ nó nằm ở đề nào nữa ^^! Nhưng mà tin tưởng ở anh, hihi . rocky1208 21-05-2011, 16:57 Anh xem hộ em bài này ... Cuộn dây có điện trở thuần R = 100sqrt{3} Ohm , L = 3/pi (H) mắc nối tiếp với 1 đoạn mạch X có tổng trở Zx, rồi mắc vào dòng điện xoay chiều có U hiệu dụng = 120V , tần số f = 50Hz thì thấy dòng điện qua mạch có giá trị hiệu dụng 0,3A và chậm pha 30 độ so với điện áp 2 đầu mạch. Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch X = ? Bài này dùng giản đồ. Nhưng mà anh thấy thừa dữ kiện. [Only registered and activated users can see links] Tổng trở: Z=\frac{U}{I}=400 Từ dữ kiện i trễ 30^0 so với đầu mạch thì đã rút ra luôn R_{\tex{tong}}=Z. \cos 30^0=200\sqrt{3} \Rightarrow R+R_X=200\sqrt{3} \Rightarrow R_X=100\sqrt{3} \Rightarrow P_X=I^2R_X=9\sqrt{3} W Chả dùng gì đến Z_L. Hay là đề còn yêu cầu gì nữa truonga3vodoidz 21-05-2011, 18:37 bài này e ghi đúng đề thi mà!đề trường nguyễn huệ.e nói a đừng giận e nhé!a xem lại cách giải đi,xem có sai chỗ nào k?tại vì anh giải bài bạn hoathan và của e đều không có đáp án,e thấy lạ lạ!đừng giận e đấy nha!câu 25.a xem lại đi.cảm ơn anh nhiều!hi bellevista123 21-05-2011, 19:22 giải giúp em câu này với anh rocky ! 1. Động lượng của photon bằng bao nhiêu nếu nó chuyển động với vận tốc 10mũ 7( m/s) 2. Một vật nặng m=100g gắn với 2 lò xo mắc nối tiếp ( theo thứ tự k1 nối tiếp với k2 rồi mắc vào vật nặng ) chuyển động trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang. biết k1=30N/m , k2=20 N/m . Nếu kéo vật nặng ra khỏi VTCB 1 đoạn 5cm rồi thả nhẹ thì vật dao động điều hoà . Hỏi độ nén lớn nhất của lò xo k2 là bao nhiêu? bellevista123 21-05-2011, 19:45 Trả lời : bellevista Bài này em sai đoạn màu đỏ ấy, điều kiện để có sóng dừng như của em chỉ đúng với 2 đầu là nút. Còn 1 đầu là bụng 1 đầu là nút thì khác. Em đọc kỹ lại bài giải của a nhe. a đã chứng minh dây 1 đầu cố định 1 đầu tự do rồi. Vì vậy kết quả của em bị sai :) Ủa đề cho 2 đầu cố định rồi mà anh!? . rocky1208 21-05-2011, 19:55 bài này e ghi đúng đề thi mà!đề trường nguyễn huệ.e nói a đừng giận e nhé!a xem lại cách giải đi,xem có sai chỗ nào k?tại vì anh giải bài bạn hoathan và của e đều không có đáp án,e thấy lạ lạ!đừng giận e đấy nha!câu 25.a xem lại đi.cảm ơn anh nhiều!hi Anh chữa lại rồi, nhưng vẫn ko ra kết quả. Bạn nào xem lại hộ phát. Anh post lại toàn bộ đề + bài giải ra đây mọi người check giùm cái :) anh có thể giúp e câu này không? BT1:hai nguồn sóng kết hợp A và B nằm trên bề mặt chất lỏng dao động điều hoà vs pt uA=acos(wt) và uB=acos(wt+x) (biết x là số dương).gọi I là trung điểm của A,B.trên dg nối A và B trong đoạn IB gần điểm M nhất có biên độ dao động bằng 0 cách I 1 khoảng landa/3.x=? A: pi/6 B: 2*pi/3 C: 4*pi/3 D: pi/3 [Only registered and activated users can see links] Gọi y là khoảng cách giữa M và trung trực l=IA=IB Vậy d_1=MA=l+y, d_2=MB=l-y \Rightarrow d_1-d_2=(l+y)-(l-y)=2y Độ lệch pha tại M so với A: {-}\frac{2\pi d_1}{\lambda} Độ lệch pha tại M so với B: x{-}\frac{2\pi d_2}{\lambda} Hai thằng cùng biên độ nên cộng lượng giác thông thường cho sóng tổng hợp tại M có biên độ: A_M=2a\mid\cos(\frac{x}{2}+\frac{\pi(d_1-d_2)}{\lambda})\mid=2a\mid\cos(\frac{x}{2}+\frac{2 \pi y}{\lambda})\mid (1) Mà IM=\frac{\lambda}{3} \Rightarrow y=\frac{\lambda}{3} Lắp vào (1) được: A_M=2a \mid \cos(\frac{x}{2}+\frac{2\pi }{3})\mid Để M cực tiểu (biên độ = 0) thì \cos(\frac{x}{2}+\frac{2\pi }{3})=0 \frac{x}{2}+\frac{2\pi}{3} =\frac{\pi}{2}+k\pi Thay đáp án vào ko có cái nào được cả. theo tính toán của anh thì góc x dương nhỏ nhất ứng với k=1 và bằng \frac{5\pi}{3} :( e nói a đừng giận e nhé!a xem lại cách giải đi,xem có sai chỗ nào k?tại vì anh giải bài bạn hoathan và của e đều không có đáp án,e thấy lạ lạ!đừng giận e đấy nha!câu 25.a xem lại đi.cảm ơn anh nhiều!hi 1/ bài của bạn hoathan24 là bạn ấy đưa đáp án sai. anh làm ra 0,375 là đúng. Bạn ấy đính chính ở post dưới rồi đấy :) 2/ giận??? :)) thấy kết quả ko thỏa đáng thì e cứ thắc mắc tẹt ga. a cũng như các em, có lúc làm đúng, có lúc làm sai. Nếu sai thì sửa, chứ lúc nào cũng cho là mình đúng thì muôn đời không tiến bộ được. a thoải mái mấy cái này lắm, cứ thắc mắc nhiệt tình. Các bạn khác cũng thế, miễn ko đáp gạch là được :p linhthuyhang 21-05-2011, 20:04 có ai tóm tắt thật ngắn gọn kiến thức cơ bản phần 'từ vi mô đến vĩ mô' không,minh đang rất cần học mãi ma chả nhớ? duongtruc92 21-05-2011, 20:32 em có mấy bài muốn hỏi mấy anh và các bạn nè?lí thuyết đoen thuần thui: 1. laze là máy biến đổi? A. nhiệt ăng thành quang năng B. quang năng thành quang năng C. năng lượng hạt nhân thành quang năng D. điện năng thành quang năng 2.con lắc đơn gômg hòn bi có kl M treo trên dây đang đứng yên. Một vật nhỏ có khối lượng m=0,25M chuyển động với năng lượng W0 theo phương ngang đến va chạm với hòn bi rồi dính vào vvạt M. Năng lượng dao động của hệ sau va chạm là? A. W0 B. 0,16WO C. 0,2 WO D. 0,4 WO 3. trong thí nghiệm young, ba bức xạ chiếu vào có bước sóng ll là 0,4, 0,5 và 0,6*10^-6m, trên màn quan sát được hệ vân giao thoa. trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm, ta quan sát được số vân sáng băng? a. 36 b.27 c.34 d.28 4. một sóng âm truyền trong không khí trong các đại lượng : biên độ sóng, tần số sóng, vận tốc truyền song, bước sóng , đại lượng nào không phụ thuộc vào các đại lượng còn lại. toletbygonebebygone 21-05-2011, 20:41 1. laze là máy biến đổi? A. nhiệt ăng thành quang năng B. quang năng thành quang năng C. năng lượng hạt nhân thành quang năng D. điện năng thành quang năng Quang năng thành quang năng bạn à nó tăng cường độ lên thôi 4. một sóng âm truyền trong không khí trong các đại lượng : biên độ sóng, tần số sóng, vận tốc truyền song, bước sóng , đại lượng nào không phụ thuộc vào các đại lượng còn lại. Theo mình câu này mình chọn biên độ :d Vì đây là truyền trong một môi trường nên ta có công thức v = lamda * f nên A ko phụ thuộc :) truonga3vodoidz 21-05-2011, 21:29 thế chắc bọn ra đề cho sai rui!lúc ra đề chắc bị sợ sai đi lau nhà!uất ức wa nên cho hs đề không có đáp án!trường chuyên mà còn cho đề sai,không biết các trường bình thường khác thì thế nào nhỉ?may la mấy ông ra đề thi đại học dk cách li vs tất cả mọi người đặc biệt là vợ không thì lại khổ học sinh!hihi mà anh ơi sao cái phần tóm tắt lí công thức của anh lại k có phần tụ xoay và dải sóng?nó dễ wa hay là không xuất hiện trong các kì thi đại học??????????? ak có bài này e muốn hỏi,bài không có đáp án luôn,thế mới đau chứ? e không nhớ rõ chi tiết đề bài nhưng đại loại là thế này: 500gam than đá,có độ phóng xạ = 50gam than củi vừa mới đốt.hỏi tuổi của mẫu thân đá trên???? e làm thế này:vì hộ phóng xạ như nhau nên ta có thể suy luận:trong 500gam than đá vẫn còn 50gam than có giá trị tương dương vs than củi. m=mo*e^(-ln2*t/T) (m=50 ,mo=500)T=5600 năm.(e wen mất)ra tầm 18000 năm nhưng k có đáp án:đáp án của nó có 4 cái là 560triệu năm,5,7 tỉ năm,5,6tỉ năm,56 tỉ năm thì phải.anh xem hộ e cái???????????cảm ơn anh! hoathan24 21-05-2011, 21:37 liọn893: đã bảo đừng phật lòng rồi mà. thôi có gì cho mình sorry.:p:Mjogging: 1 câu điên nha! đặt điên áp xoay chiều u=U\sqrt[]{2}coswt v vào hai đầu mạch nối tiếp gồm điện trở thuần R cuộn cảm thuần L và tụ điện C thì hiệu điện thế hiệu dụng trên R,L,C lần lượt là : 136V, 136V, 34V nếu chỉ tăng tần số nguuồn lên 2 lần thì diện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở là: A 25 B 50 C 50\sqrt[]{2} D 80 V rocky1208 21-05-2011, 21:58 Trả lời : bellevista123 Ủa đề cho 2 đầu cố định rồi mà anh!? . Anh nhầm sang bài khác, bài này nó ràng buộc thêm điều kiện là hai thằng xa nhất và đồng pha. Đề nguyên xi là thế này : anh Rocky và mọi người ơi giải giúp mình với!! bài 1: 1 sợi day đàn hồi AB dài 2m, hai đầu cố định. Khi có sóng dừng với tần số là 20Hz, quan sát thấy 2 bụng sóng dđ cùng pha xa nhau nhất cách nhau 1,5m. Tốc độ truyền sóng là A 20 (m/s) B 15(m/s) C 25 (m/s) D10(m/s) Bài của em sai là em chỉ xét mỗi TH và TH ấy trùng ngay TH bị loại, đen thật ;) Em xem kỹ lại bài anh giải nhé, có 2 TH ấy. Bài của em ra k=4 -> 4 bó đúng ko ? Vậy bụng đầu và bụng cuối ngược pha nhau chứ có cùng pha đâu ? Em nhìn hình ảnh minh họa [Only registered and activated users can see links] p/s: lần sau em gõ tex nhé, bài của em gõ thế nhìn đau mắt lắm :( giải giúp em câu này với anh rocky ! 1. Động lượng của photon bằng bao nhiêu nếu nó chuyển động với vận tốc 10mũ 7( m/s) Ặc, vận tốc của foton lúc nào chẳng là c\approx 3.10^8 m/s. a/s khi truyền vào các môi trường chiết suất n>1 thì giảm vận tốc nhưng ko phải vận tốc của foton giảm mà do nó va chạm với các phân tử môi trường -> dường đi zigzag thêm -> giảm, cộng thêm 1 vài thằng bị hấp thụ rồi lại bức xạ trở lại. Em xem lại đề là foton hay proton thế. 2. Một vật nặng m=100g gắn với 2 lò xo mắc nối tiếp ( theo thứ tự k1 nối tiếp với k2 rồi mắc vào vật nặng ) chuyển động trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang. biết k1=30N/m , k2=20 N/m . Nếu kéo vật nặng ra khỏi VTCB 1 đoạn 5cm rồi thả nhẹ thì vật dao động điều hoà . Hỏi độ nén lớn nhất của lò xo k2 là bao nhiêu? Độ cứng lò xo tỷ lệ nghịch với độ giãn (càng cứng dãn càng ít) Gọi x là độ giãn k2 thì độ giãn k1 sẽ là \frac{2}{3}x x+\frac{2}{3}x=5 \Rightarrow x=3 cm bellevista123 21-05-2011, 23:00 Trả lời : ari_10 Trả lời : bellevista123 Cả hai lần I ko đổi -> Z ko đổi -> \mid Z_{L1}-Z_C\mid = \mid Z_{L2}-Z_C\mid \Rightarrow Z_C=\frac{Z_{L1}+Z_{L2}}{2}=\frac{300+100}{2}=200 Khi L=L1 \tan \varphi_1=\frac{300-200}{R}=\frac{100}{R} Khi L=L2 \tan \varphi_2=\frac{100-200}{R}={-}\frac{100}{R} Lệch pha nhau \frac{2\pi}{3} -> \tan(\varphi_1-\varphi_2)={-}\sqrt{3} Đặt x=\frac{100}{R} cho tiện \Rightarrow \frac{x+x}{1-x^2}={-}\sqrt{3} \Rightarrow x=\sqrt{3} \Rightarrow R=\frac{100}{\sqrt{3}} E hơi phân vân chỗ này : Lệch pha nhau \frac{2\pi}{3} -> \tan(\varphi_1-\varphi_2)={-}\sqrt{3} Rõ ràng là phi1+phi2=2pi/3 rồi từ đây mới suy ra được tan(phi1+phi2)=tan(2pi/3)=-căn3 chứ anh rocky nhỉ!? nhưng ở đây lại là tan(phi1-phi2) Anh giải thích giúp em với rocky1208 21-05-2011, 23:18 Trả lời : linhthuyhang có ai tóm tắt thật ngắn gọn kiến thức cơ bản phần 'từ vi mô đến vĩ mô' không,minh đang rất cần học mãi ma chả nhớ? Yêu cầu của bạn này khó đây :( dạo này anh đang bận, nên chưa có thời gian tổng hợp thêm kiến thức mới. Nhưng a sẽ cố gắng trong thời gian tới. Bao h có sẽ pm qua wall. Còn bây h em phải tự học vậy :) p/s: theo a nên chọn phần cơ bản mà làm, vừa dễ hơn, vừa hẹp hơn. Phần nâng cao có cả vật rắn lẫn vi/vĩ mô. Tội gì :p Trả lời : duongtruc92 em có mấy bài muốn hỏi mấy anh và các bạn nè?lí thuyết đoen thuần thui: 1. laze là máy biến đổi? A. nhiệt ăng thành quang năng B. quang năng thành quang năng C. năng lượng hạt nhân thành quang năng D. điện năng thành quang năng Câu này thì là điện -> thành quang. Không có điện, pin thì làm sao mà phát laze được :) Nhưng bản chất là thế này (trường hợp a lấy VD là laze thạch anh) 1/ Do tác động của hiệu điện thế cao, các electron của thạch anh di chuyển từ mức năng lượng thấp lên mức năng lương cao tạo nên trạng thái đảo nghịch mật độ của electron. 2/ Ở trạng thái năng lượng cao, một số electron sẽ nhảy về mức năng lượng thấp, và phát ra foton có bước sóng tương ứng. 3/ Các hạt photon phát ra theo mọi hướng, va chạm với các nguyên tử khác, kích thích eletron ở các nguyên tử này chuyển về mức thấp hơn, sinh thêm các photon cùng tần số, cùng pha và cùng hướng bay -> phản ứng dây chuyền khuếch đại cường độ chùm sáng. 4/ Những foton này phản xạ nhiều lần trong khối chất lúc đi ra là chùm laze chính là chùm sáng được làm giàu. 2.con lắc đơn gômg hòn bi có kl M treo trên dây đang đứng yên. Một vật nhỏ có khối lượng m=0,25M chuyển động với năng lượng W0 theo phương ngang đến va chạm với hòn bi rồi dính vào vvạt M. Năng lượng dao động của hệ sau va chạm là? A. W0 B. 0,16WO C. 0,2 WO D. 0,4 WO Động lượng ban đầu: P_1=mv=0,25Mv Động lượng sau va chạm: P_2=(m+M)V=1,25MV Bảo toàn động lượng: 0,25Mv=1,25MV \Rightarrow V=0,2v Nhận thấy khối lượng tăng 5 lần nhưng vận tốc giảm 5 lần nên túm lại là động năng giảm 5 lần (vì vận tốc được bình phương, em suy luận thế cho nhanh, chứ ốp công thức tính 2 cái so sánh lâu hơn) Vậy còn 0,2 W_0 3. trong thí nghiệm young, ba bức xạ chiếu vào có bước sóng ll là 0,4, 0,5 và 0,6*10^-6m, trên màn quan sát được hệ vân giao thoa. trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm, ta quan sát được số vân sáng băng? a. 36 b.27 c.34 d.28 Cùng màu vân trùng tâm là vân trùng của 3 bức xạ. ĐK trùng: k_1\lambda_1=k_2\lambda_2=k_3\lambda_3 \Rightarrow 4k_1=5k_2=6k_3 Bội chung nhỏ nhất là của 4, 5, 6 là 60 -> k_1=15 Vậy từ vân trung tâm đến vân trùng gần nhất có 15 khoảng vân i_1 tức có 14 vân của \lambda_1 (vì 15 khoảng vân, 2 đầu 2 vân sáng nên giữa đó chỉ có 14 vân thôi) Tương tự k2=12 -> 11 vân, k3=13 10 -> 9 vân Túm lại là có: 34 vân 4. một sóng âm truyền trong không khí trong các đại lượng : biên độ sóng, tần số sóng, vận tốc truyền song, bước sóng, đại lượng nào không phụ thuộc vào các đại lượng còn lại. - tần số chỉ phụ thuộc vào nguồn phát. nếu xét thêm Đốp-le thì nó còn phụ thuộc vào vận tốc nữa. Vậy thằng này out. - Vận tốc sóng chỉ phụ thuộc môi trường. Mà trong ko khi thì nó ko đổi -> 0k chọn em này - Bước sóng \lambda=\frac{v}{f}. Vận tốc ko đổi rồi nên f tăng thì λ giảm và ngược lại -> em này out tiếp. - biên độ phụ thuộc vào năng lượng của nguồn và lực cản cũng như sự hấp thụ của môi trường (liên quan đến sự tắt dần). Các âm có f lớn thì truyền được xa hơn -> bị hấp thụ yếu hơn -> nếu 2 sóng âm phát ra từ một nguồn có biên độ như nhau và cách nguồn cùng khoảng d thì âm có f lớn hơn sẽ có biên độ to hơn. Túm lại là thằng biên độ cũng phụ thuộc f, nhưng ko có công thức liên hệ rõ ràng -> out nốt. Vậy chọn thằng vận tốc cho anh :) dolldeath153 21-05-2011, 23:22 Trả lời: dolldeath153 Một ngày = 24 h = 86400 s = 43200 T. Mỗi ngày nó chạy nhanh 120 s tức mỗi chu ky nó nhanh: \frac{120}{43200}=\frac{1}{360} s Tức chu kỳ mới T\prime = T-\frac{1}{360}=\frac{719}{360} s T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}} T\prime=2\pi \sqrt{\frac{l\prime}{g}} \Rightarrow \frac{l\prime}{l}=(\frac{T\prime}{T})^2=0,997 \Rightarrow l\prime=0,997 l hay phải chỉnh sao cho chiều dài mới chỉ còn 99,7 % chiều dài cũ, tức giảm 3% như vầy nhé a nhằm 1 chỗ rồi 1ngày đêm =86400s ---------------120s 1T=2s----------------------------------delta T (s) delta T =120*2/86400=1/360s và sau đó bài giải kết luận câu sau ( e ko hiểu tại sao lại có thể kết luận câu này a giúp e nha^^) suy ra l'<l để đồng hồ chạy đúng phải tăng chiều dài **************************** kq bài này là tăng 3% rocky1208 21-05-2011, 23:40 Trả lời : bellevista123 E hơi phân vân chỗ này : Lệch pha nhau \frac{2\pi}{3} -> \tan(\varphi_1-\varphi_2)={-}\sqrt{3} Rõ ràng là phi1+phi2=2pi/3 rồi từ đây mới suy ra được tan(phi1+phi2)=tan(2pi/3)=-căn3 chứ anh rocky nhỉ!? nhưng ở đây lại là tan(phi1-phi2) Anh giải thích giúp em với Đúng là về độ lớn thì \mid \varphi_1 \mid+\mid \varphi_2\mid=\frac{2\pi}{3} Nhưng sử dụng công thức \tan\varphi=\frac{Z_L-Z_C}{R} thì \varphi mang giá trị đại số. Em vẽ giản đồ ra là thấy 1 thằng trên trục hoành, một thằng dưới trục hoành thì thằng \varphi ở dưới là âm đúng ko? trừ đi số âm là cộng với số duơng còn gì :) Trả lời : dolldeath153 như vầy nhé a nhằm 1 chỗ rồi 1ngày đêm =86400s ---------------120s 1T=2s----------------------------------delta T (s) delta T =120*2/86400=1/360s và sau đó bài giải kết luận câu sau ( e ko hiểu tại sao lại có thể kết luận câu này a giúp e nha^^) suy ra l'<l để đồng hồ chạy đúng phải tăng chiều dài **************************** kq bài này là tăng 3% Đoạn đó anh nhầm, chia ngược :khi (181): Dây càng dài con lắc càng lâu đúng ko? con lắc đang chạy nhanh, muốn hãm nó lại thì phải làm cho dây dài ra. Vậy tăng chiều dài. Còn tăng bao nhiêu thì: Con lắc hiện tại dài l ứng T=\frac{719}{360}, con lắc sau khi điều chỉnh để chạy chuẩn dài l\prime ứng với T\prime=2 Vậy: \frac{l\prime}{l}=(\frac{T\prime}{T})^2=(\frac{2.3 60}{719})^2=1,0028\approx 1,003 Vậy tăng 0,3 %. Em thông cảm nhé, thỉnh thoảng anh hay bị lú. Đã edit lại rồi :) rocky1208 22-05-2011, 00:00 Trả lời : truonga3vodoidz e không nhớ rõ chi tiết đề bài nhưng đại loại là thế này: 500gam than đá,có độ phóng xạ = 50gam than củi vừa mới đốt.hỏi tuổi của mẫu thân đá trên???? e làm thế này:vì hộ phóng xạ như nhau nên ta có thể suy luận:trong 500gam than đá vẫn còn 50gam than có giá trị tương dương vs than củi. m=mo*e^(-ln2*t/T) (m=50 ,mo=500)ra tầm 18000 năm nhưng k có đáp án:đáp án của nó có 4 cái là 560triệu năm,5,7 tỉ năm,5,6tỉ năm,56 tỉ năm thì phải.anh xem hộ e cái???????????cảm ơn anh! Coi "bản chất" 2 thằng than là như nhau. Chu kỳ bán rã là T, tuổi là t. Độ phóng xạ tỷ lệ thuận với số nguyên tử C -> tỷ lệ thuận với khối lượng C. Độ phóng xạ trong 500 g than đá = trong 50 gam (bằng 1/10 của 500 gam) than củi -> độ phóng xạ giảm 10 lần. H=\frac{H_0}{2^{\frac{t}{T}}} 2^{\frac{t}{T}}=\frac{H_0}{H}=10 \Rightarrow \frac{t}{T}=\log _2{10}=3,322 \Rightarrow t=3,322T Đến đây phải biết T , đề ko cho T thì làm sao được hả em :) Trả lời : hoathan24 1 câu điên nha! đặt điên áp xoay chiều u=U\sqrt[]{2}coswt v vào hai đầu mạch nối tiếp gồm điện trở thuần R cuộn cảm thuần L và tụ điện C thì hiệu điện thế hiệu dụng trên R,L,C lần lượt là : 136V, 136V, 34V nếu chỉ tăng tần số nguuồn lên 2 lần thì diện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở là: A 25 B 50 C 50\sqrt[]{2} D 80 V U=\sqrt{U_R^2+(U_L-U_C)^2}=170 V (và luôn ko đổi) Ta có tỷ lệ các hiệu điện thế chính là tỷ lệ các trở kháng. Vậy có: Z_L=R, Z_C=0,25R Khi tăng tần số lên 2 lần -> cảm kháng tăng 2 lần còn dung kháng giảm 2 lần \Rightarrow Z_L\prime=2R, Z_C\prime=0,125R Tổng trở mới là: Z\prime=\sqrt{R^2+(2R-0,125R)^2)}=2,125R Ta có : I=\frac{U_R\prime}{R}=\frac{U}{Z\prime} \Rightarrow U\prime=\frac{U}{2,125}=80 V Đáp án D. dolldeath153 22-05-2011, 00:37 a giải hộ e bài này! ( a ko thi ĐH nhưng vất vả cũng ko kém :D) 1 điểm M chuyển động tròn đều có hình chiếu P trên đường kính của nó d đ đ h với A=3cm f=10/pi Hz Khi điểm P đến VTCB thì vận tốc và gia tốc của điểm M theo thứ tự có độ lớn là e chọn đáp án 0_12m/s2 nhưng đáp án là 60cm/s _ 12m/s2 tại sao vậy nhỉ?? rocky1208 22-05-2011, 01:00 a giải hộ e bài này! ( a ko thi ĐH nhưng vất vả cũng ko kém :D) 1 điểm M chuyển động tròn đều có hình chiếu P trên đường kính của nó d đ đ h với A=3cm f=10/pi Hz Khi điểm P đến VTCB thì vận tốc và gia tốc của điểm M theo thứ tự có độ lớn là e chọn đáp án 0_12m/s2 nhưng đáp án là 60cm/s _ 12m/s2 tại sao vậy nhỉ?? Em chú ý P dao động điều hoà nhưng M vẫn là chuyển động tròn đều. Đề hỏi M chứ ko hỏi P Và như vậy thì gia tốc và vận tốc của vật luôn ko đổi trong suốt quá trình chuyển động. \omega=2\pi f=20 rad/s Vận tốc dài: v=R. \omega = A. \omega =60 cm/s Gia tốc toàn tiếp tuyến = 0 vì vật chuyển động đều, nên gia tốc toàn phần là gia tốc pháp tuyến (hay gia tốc hướng tâm). Vậy gia tốc: a=\frac{v^2}{R}=\omega ^2A=12 m/s^2 haihaaaaa 22-05-2011, 08:17 Một đĩa tròn đồng chất,bán kính R đang quay đều quanh trục vuông góc với đĩa và đi qua tâm đĩa với tốc độ góc w1 thì chịu tác dung của mômen lưc cản không đổi Đến khi tốc độ góc là w2 thì một điểm trên vành đĩa đi được quãng đường denta s kể từ thời điểm mômen lực bắt đầu .Thời gian từ lúc bắt đầu có mômen lực tác dụng đến khi có tốc đọ góc w2 là: *2Rdenta s/(w1+w2) *denta s/R(w1+w2) *2denta s/R(w1+w2) *R denta s/(w1+w2) lion5893 22-05-2011, 08:37 Trả lời : lion5893 1/ giải thích tại sao là 2k+3 Tại f=f1 thì: l = \frac{(2k+1)v}{4f_2} f2 là tần số kế tiếp f1 mà f1 ứng với k -> f2 phải ứng với k+1 thay vào [2(k+1)+1]=2k+3 2/ giải thích tính k để làm gì Tính ra k=1 để thấy rằng nó là âm kế tiếp ngay âm cơ bản, vì âm cơ bản ứng k=0. Và như a đã nói ở trên. k=0, k=1, k=2 liên tiếp nhau -> f_0, f_1, f_2 lập thành 1 cấp số cộng theo thứ tự đó -> f_0 p/s : ở đây f3 thừa. ko cần thiết cám ơn anh nhé. nhưng mở rộng ra 1 tý. tính ra k k0 =1 mak =3,4,5... thí sao hả anh truonga3vodoidz 22-05-2011, 08:51 e sửa lại rùi nhưng vẫn không giống đáp án síu nào cả??????????hi anh cũng giải giống e rùi!hi chắc mấy ku ra đề sai!cảm ơn anh! saobanglanhgia_93 22-05-2011, 13:33 bài 2:tại mặt nước nằm ngang có 2 nguồn kết hợp A,B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1=u2=a.cos(40.\pi .t+\frac{\pi }{6}) hai nguồn đó tác động lên mặt nước tại 2 điểm A,B cách nhau 18cm,biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 120cm/s.gọi C,D là 2 điểm thuộc mặt nước sao cho ABCD là hình vuông.số điểm dao động với biên độ cực đại trên CD là : A.4 B.3 C.2 D1 \lambda= 6 cm BD=AB\sqrt{2}=18\sqrt{2} Tại D có DB-DA=18. (\sqrt{2}-1) Ước lượng: \frac{DB-DA}{\lambda}=1,24 -> Giữa D và trung trực AB chỉ có đúng 1 cực đại ứng với k=1. Do tính đối xứng nên giữa C và trung trực AB cũng chỉ có 1 vân cực đại. Công thêm vân trung tâm là tổng cộng 3 vân. Đáp án B. cách ước lượng như thế là sao vậy anh ? em không hiểu:) anh giúp em mấy bài còn lại luôn nha anh:-SS:-SS:-SS:confused:bài 10:một ấm điện có 2 dây dẫn R1 ,R2 để đun nước .nếu chỉ dùng R1 thì nước trong ấm sẽ sôi trong thời gian t1 =10 phút .còn nếu chỉ dùng dây R2 thì nước sẽ sôi trong thời gian t2 =40 phút.nếu dùng cả 2 dây mắc // thì nước sẽ sôi trong thời gian bao lâu: A.4 B.8 C.25 D.30 trong thí nghiệm đo khoảng cách từ trái đất tới mặt trăng bằng laze ,người ta sử dụng laze có bước sóng \lambda =0,52 \mu .m.thiết bị để đo là 1 máy vừa có khả năng phát và thu các xung laze .biết thời gian kéo dài của xong là 10nm.tính độ dài mỗi xung A.300m B.0,3 m C.10^{-11}m D.30m bài 12 :Năng lượng và tần số của 2 hạt photon sinh ra do sự hũy căp electron -pozitron khi đông năng ban đầu cưc đại coi như =0 là bao nhiêu>cho khối luong nghĩ của electron là :5,486.10^{-4} và 1u=931,5Mev/c^2 0,511eV, 1,23.10^20Hz 0,511MeV, 1,23.10^20Hz 1,022MeV, 1,23.10^{20}HZ 0,511MeV , 1,23.10^{19}Hz bài 13 hạt nhân \frac{A1}{Z1}X , phóng xạ biến thành hạt nhân A2/Z2 Y bền .oi số lượng hạt nhân X,Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u.biết chất phóng xạ A1 /Z1 X có chu kì bán rã là T.ban đầu có 1 mẫu chất A1 /Z1 X ,sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng Y và khối lượng X là : A.4\frac{A1}{A2} B.4\frac{A2}{A1} [Only registered and activated users can see links] D.3\frac{A1}{A2} thêm bài này hôm trước , viết thiếu đề : bài 7: một nguồn sáng có công suất 2 W,phát ánh sáng \lambda =0,597\mu .m tỏa ra đều theo mọi hướng .Hãy xác định khoảng cách xa nhất người còn thấy được nguồn sáng này,biết rằng mắt còn cảm nhận dk ánh sáng khi có ít nhất 80 phôtn lọt vào mắt trong mỗi dây ,coi đường kính con người trong khoảng 40mm,bỏ qua sự hấp thụ ánh sáng bởi khí quyển : A.470km B=274km C,220km D 6km [Only registered and activated users can see links] gaconthaiphien 22-05-2011, 18:00 Bài 1: Trong thí nghiệm giao thoa sóng cơ trên mặt nước hai nguồn kết hợp dao động cùng pha với tần số 10 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s. Hai điểm M,N trên mặt nước có MA=14,8 cm; MB=20,5cm; NA=32,2cm; NB=24cm. Số đường vân cực đại, cực tiểu trong đoạn MN là: A. 8 đường cực đại, 7 đường cực tiểu. B. 7 đường cực đại, 8 đường cực tiểu. C. 7 đường cực đại, 7 đường cực tiểu. D. 2 đường cực đại, 1 đường cực tiểu. Bài 2: Ba điểm A,O,B theo thứ tự cùng nằm trên một đường thẳng xuất phát từ O ( A và B ở về 2 phía của O). Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm dẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 40dB, tại B là 20dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là: A. 40 dB B. 26 dB C. 25 dB D. 27 dB p.pretty 22-05-2011, 18:32 Hiệu điện thế hãm của một tế bào quang điện la 1,5V. đặt vào hai đầu anốt và catốt của tế bào quang điện một hiệu điện thế xoay chiều Uak=3cos(100(pi)t + (pi)/3) (V). kể từ gốc thời gian t=0 trong khoảng thời gian 2phút, thời gian dòng điện chạy qua tế bào là: A.40s B.60s C.80s D.120s Giúp em với ak! hattieupro 22-05-2011, 20:32 em hỏi lý thuyết này ạ câu 1 phát biểu nào sau đây sai A.trong chân không,các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng tốc độ B.trong chân không,bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím C.trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc D.mỗi ánh sáng đơn sắc có 1 bước song nhất định câu 2 khi động cơ không đồng bộ 3 pha hoạt động ổn định từ trường quay trong động cơ có tần số A.lớn hơn tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato B.nhỏ hơn tần số của dòng điện chạy trong các cuôn dây của stato C.bằng ......... ..... ....................... .................. .................................................. ......... D.có thể lớn hơn hay nhỏ hơn tần số của dòng điện ,tuỳ vào tải câu 3 nói 2 sóng vuông pha nhau với lệch pha pi/2 có gì khác nhau không? nguyenbhb2 22-05-2011, 20:42 câu 1:B Câu2:A Câu3:2 sóng vuông pha và lệch pha 90 thi cha co jf khác nhau cả vì thực chat là góc tạo bởi chúng là 90 thôi hattieupro 22-05-2011, 20:45 ở câu 1 mình thấy câu D cũng sai mà vì mỗi ánh sáng có một khoảng bước sóng nhất định chứ đâu phải 1 giá trị nhất định còn câu 2 thì sai mất rùi đáp án là bằng cơ? linh1231993 22-05-2011, 20:51 1)1 đoạn mạch nt gồm cd và tụ điện, U dây = U tụ = U mạch. hệ số công suất =? Đs: căn 2 chia 2 rocky1208 23-05-2011, 00:54 Trả lời : haihaaaaa Một đĩa tròn đồng chất,bán kính R đang quay đều quanh trục vuông góc với đĩa và đi qua tâm đĩa với tốc độ góc w1 thì chịu tác dung của mômen lưc cản không đổi Đến khi tốc độ góc là w2 thì một điểm trên vành đĩa đi được quãng đường denta s kể từ thời điểm mômen lực bắt đầu .Thời gian từ lúc bắt đầu có mômen lực tác dụng đến khi có tốc đọ góc w2 là: *2Rdenta s/(w1+w2) *denta s/R(w1+w2) *2denta s/R(w1+w2) *R denta s/(w1+w2) Có v_1^2-v_2^2=2as \Rightarrow (\omega_1 R)^2-(\omega_2 R)^2=2. R\gamma. \Delta s \Rightarrow R^2(\omega_1-\omega_2)(\omega_1+\omega_2)=2R\gamma. \Delta s \Rightarrow \frac{\omega_1-\omega_2}{\gamma}=\frac{2\Delta s}{R(\omega_1+\omega_2)} \Rightarrow \Delta t=\frac{\omega_1-\omega_2}{\gamma}=\frac{2\Delta s}{R(\omega_1+\omega_2)} Trả lời : lion5893 cám ơn anh nhé. nhưng mở rộng ra 1 tý. tính ra k k0 =1 mak =3,4,5... thí sao hả anh Thì em xem hai thằng liên tiếp nó cách nhau bao nhiêu rồi cứ thế lùi về. Ví dụ k=5 có f=550 Hz, k=6 có f=650 Hz -> cách 100 Hz, f_0 cách f_5 năm đoạn 100 Hz -> có tần số 50 Hz rocky1208 23-05-2011, 01:34 Trả lời : gaconthaiphien Bài 1: Trong thí nghiệm giao thoa sóng cơ trên mặt nước hai nguồn kết hợp dao động cùng pha với tần số 10 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s. Hai điểm M,N trên mặt nước có MA=14,8 cm; MB=20,5cm; NA=32,2cm; NB=24cm. Số đường vân cực đại, cực tiểu trong đoạn MN là: A. 8 đường cực đại, 7 đường cực tiểu. B. 7 đường cực đại, 8 đường cực tiểu. C. 7 đường cực đại, 7 đường cực tiểu. D. 2 đường cực đại, 1 đường cực tiểu. Bài này phải nói là M và N cùng phía hay khác phía so với đường trung trực của AB chứ ko làm sao ra kết quả chính xác được. Anh làm hai TH Tại M: \frac{d_2-d_1}{\lambda}=2,85=2+0,85=2,5+0,35\Rightarrow giữa M và đường trung trực AB có 3 cực đại & 3 cực tiểu, tính cả trung trực vào cực đại. M không là cực đại cũng ko là cực tiểu (CĐ và CT đều ứng với k=0,1,2) Tại N: \frac{d_2-d_1}{\lambda}=4.1=4+0,1=3,5+0,6\Rightarrow giữa N và đường trung trực AB có 5 cực đại & 4 cực tiểu, tính cả trung trực vào cực đại. N ko là cực đại cũng ko là cực tiểu (CĐ ứng với k=0, 1, 2, 3, 4, CT ứng với k=0,1,2, 3) Nếu M, N ở cùng 1 phía so với đường trung trực thì Số cực đại = 5-3 =2 Số cực tiểu = 4-3=1 Nếu M, N nằm ở hai phía so với đường trung trực thì Số cực đại = 5+3 -1 (tránh tính vân trung tâm 2 lần) = 7 Số cực tiểu = 4+3=7 Vậy ý đề là M,N khác phía so với vân trung tâm. Đáp án là C Bài 2: Ba điểm A,O,B theo thứ tự cùng nằm trên một đường thẳng xuất phát từ O ( A và B ở về 2 phía của O). Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm dẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 40dB, tại B là 20dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là: A. 40 dB B. 26 dB C. 25 dB D. 27 dB \frac{I_1}{I_2}=(\frac{R_2}{R_1})^2 \Rightarrow 10 \log \frac{I_1}{I_2}=10\log (\frac{R_2}{R_1})^2 \Rightarrow L_1-L_2=20\log (\frac{R_2}{R_1})=40-20=20 \Rightarrow \frac{R_2}{R_1}=10 \Rightarrow R_2=10R_1 Giả sử trung điểm AB cách nguồn R (R=\frac{R_1+R_2}{2}=5,5R_1) và có mức cường độ âm là L. Tương tự ta cũng có: \frac{I}{I_1}=(\frac{R_1}{R})^2=(\frac{1}{5,5})^2 \Rightarrow L-L_1=10\log (\frac{1}{5,5})^2={-}14,8 \Rightarrow L=40-14,8=25,2\approx 25 Đáp án C rocky1208 23-05-2011, 02:06 Trả lời : p.pretty Hiệu điện thế hãm của một tế bào quang điện la 1,5V. đặt vào hai đầu anốt và catốt của tế bào quang điện một hiệu điện thế xoay chiều Uak=3cos(100(pi)t + (pi)/3) (V). kể từ gốc thời gian t=0 trong khoảng thời gian 2phút, thời gian dòng điện chạy qua tế bào là: A.40s B.60s C.80s D.120s Giúp em với ak! T=0,02 s Dòng quan điện bị hãm khi u< {-}1,5 V. Vẽ đường tròn đơn vị ra sẽ thấy ngay thời gian KHÔNG có dòng quang điện trong 1 chu kỳ sẽ ứng với góc quay là \frac{2\pi}{3} \frac{2\pi}{T}t=\frac{2\pi}{3}\Rightarrow t=\frac{T}{3} Vậy thời gian có dòng quang điện trong 1 chu kỳ là \frac{2T}{3}=\frac{1}{75} s. 2 phút = 2.60 =120 s = 6000 chu kỳ Vậy thời gian CÓ dòng quang điện trong 2 phút là: 80 s Đáp án C Trả lời : hattieupro em hỏi lý thuyết này ạ câu 1 phát biểu nào sau đây sai A.trong chân không,các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng tốc độ B.trong chân không,bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím C.trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc D.mỗi ánh sáng đơn sắc có 1 bước song nhất định Có hai câu sai lận :( Câu B: trong chân ko mọi a/s đều có vận tốc v=c như nhau. Khi đó bước song sphuj thuộc vào tần số. \lambda=\frac{c}{f} Câu D: a/s đơn sắc chỉ có bước sóng xác định trong một môi trường xác định. Ví dụ a/s vàng trong nước có bước sóng khác trong kk. câu 2 khi động cơ không đồng bộ 3 pha hoạt động ổn định từ trường quay trong động cơ có tần số A.lớn hơn tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato B.nhỏ hơn tần số của dòng điện chạy trong các cuôn dây của stato C.bằng ......... ..... ....................... .................. .................................................. ......... D.có thể lớn hơn hay nhỏ hơn tần số của dòng điện ,tuỳ vào tải Đáp án là B, luôn nhỏ hơn. Nguyên tắc động cơ ba pha như sau: Khi roto, từ thông qua khung dây (của roto) biến thiên, làm xuất hiện một dòng điện cảm ứng. Tác dụng của dòng điện đó là chống lại sự biến thiên từ thông. Lực điện từ tác dụng lên khung dây làm cho nó quay cùng chiều với nam châm, để chống lại sự thay đổi vị trí tương đối của nó với nam châm. Nếu khung dây đạt tới vận tốc góc w thì từ thông qua nó không biến thiên nữa, dòng điện cảm ứng mất đi, lực điện từ làm quay khung dây cũng mất đi. Và thực tế nó chỉ đạt tới một vận tốc góc ổn định nhỏ hơn vận tốc góc của nam châm, tức là của từ trường quay. câu 3 nói 2 sóng vuông pha nhau với lệch pha pi/2 có gì khác nhau không? Không khác nhau. Nhưng nếu nói "a sớm pha (hoặc trễ pha) \frac{\pi}{2} so với b" thì khác so với " a và b vuông pha nhau". Câu đầu cung cấp thông tin chi tiết hơn (biết thêm trễ hoặc sớm) Nhắc nhở: nguyenbhb2 Lần sau đưa ra câu trả lời em phải giải thích vắn tắt. Nếu chỉ đưa đáp án a sẽ xoá để khỏi loãng pic :) rocky1208 23-05-2011, 02:21 Trả lời : linh1231993 1)1 đoạn mạch nt gồm cd và tụ điện, U dây = U tụ = U mạch. hệ số công suất =? Đs: căn 2 chia 2 Đề của em lúc nào cũng ngắn gọn đến mức tối đa. Rất khoái kiểu này vì đỡ phải đọc nhiều =)) [Only registered and activated users can see links] U=U_C=U_d nên OBC là tam giác đều. -> góc BOC=60^0 Vậy độ lệch pha u, i bằng 30^0. Hệ số công suất bằng: \frac{\sqrt{3}}{2} Em xem lại đáp án nhé. Hoặc tex nhầm :) rocky1208 23-05-2011, 07:05 Trả lời : saobanglanhgia_93 cách ước lượng như thế là sao vậy anh ? em không hiểu:) Vì cực đại thoả mãn: d_2-d_1=k\lambda \Rightarrow k=\frac{d_2-d_1}{\lambda} Mà k là 1 số nguyên nên em ước lượng được k=1,24 -> chỉ có k=0, k=1 là nhận được. Rồi xét tương tự sang bên kia trung trực cũng như thế vì tính đối xứng. anh giúp em mấy bài còn lại luôn nha anh:-SS:-SS:-SS:confused: bài 10:một ấm điện có 2 dây dẫn R1 ,R2 để đun nước .nếu chỉ dùng R1 thì nước trong ấm sẽ sôi trong thời gian t1 =10 phút .còn nếu chỉ dùng dây R2 thì nước sẽ sôi trong thời gian t2 =40 phút.nếu dùng cả 2 dây mắc // thì nước sẽ sôi trong thời gian bao lâu: A.4 B.8 C.25 D.30 Tổng quát thì: Q=P.t=\frac{U^2.t}{R} Vậy có: \frac{U^2.t_1}{R_1}=\frac{U^2.t_2}{R_2}=\frac{U^2. t}{R} (R và t là điện trở và thời gian nước sôi của hệ 2 điện trở //) Từ tỷ lệ thức trên rút ra được: \frac{t_1}{R_1}=\frac{t_2}{R_2} \Rightarrow \frac{10}{R_1}=\frac{40}{R_2} \Rightarrow R_2=40R_1 Điện trở tương đương của hệ: R=\frac{R_1. R_2}{R_1+R_2}=0,8R_1 Cũng từ tỷ lệ thức trên có: \frac{t_1}{R_1}=\frac{t}{R} \Rightarrow \frac{10}{R_1}=\frac{t}{0,8R_1} \Rightarrow t=8 (phút) trong thí nghiệm đo khoảng cách từ trái đất tới mặt trăng bằng laze ,người ta sử dụng laze có bước sóng \lambda =0,52 \mu .m.thiết bị để đo là 1 máy vừa có khả năng phát và thu các xung laze .biết thời gian kéo dài của xong là 10nm.tính độ dài mỗi xung A.300m B.0,3 m C.10^{-11}m D.30m Độ dài của một xung là chiều dài của xung, nó chính là quãng đường mà xung đi được kể từ lúc bắt đầu phát xung cho đến lúc chấm dứt xung. Vậy độ dài 1 xung là \delta = c \Delta t (c là vận tốc ánh sáng) \Rightarrow \delta = 3.10^8 .100.10^{-9}=30 m note: cái này ko phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng. Đề cho thừa dữ kiện. bài 12 :Năng lượng và tần số của 2 hạt photon sinh ra do sự hũy căp electron -pozitron khi đông năng ban đầu cưc đại coi như =0 là bao nhiêu>cho khối luong nghĩ của electron là :5,486.10^{-4} và 1u=931,5Mev/c^2 0,511eV, 1,23.10^20Hz 0,511MeV, 1,23.10^20Hz 1,022MeV, 1,23.10^{20}HZ 0,511MeV , 1,23.10^{19}Hz bài 13 Em ghi thiếu, 5,486.10^{-4} đơn vị là u. Bảo toàn năng lượng toàn phần: 2hf=2(E_0+W_d) \Rightarrow hf=E_0=5,486.10^{-4} .931,5=0.511 Mev f=\frac{h}{E_0}=1,23 .10^{20} Đáp án B hạt nhân \frac{A1}{Z1}X , phóng xạ biến thành hạt nhân A2/Z2 Y bền .oi số lượng hạt nhân X,Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u.biết chất phóng xạ A1 /Z1 X có chu kì bán rã là T.ban đầu có 1 mẫu chất A1 /Z1 X ,sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng Y và khối lượng X là : A.4\frac{A1}{A2} B.4\frac{A2}{A1} [Only registered and activated users can see links] D.3\frac{A1}{A2} Giả sử ban đầu có x mol X. Sau hai chu kỳ -> X giảm 4 lần, tức còn lại \frac{x}{4} mol. Vậy \frac{3x}{4} mol biến thành y. Nên khối lượng X là: m_X=\frac{x}{4}.A_1, khối lượng Y là: m_Y=\frac{3x}{4}. A_2 Chia m_Y cho m_Z được đáp án C thêm bài này hôm trước , viết thiếu đề : bài 7: một nguồn sáng có công suất 2 W,phát ánh sáng \lambda =0,597\mu .m tỏa ra đều theo mọi hướng .Hãy xác định khoảng cách xa nhất người còn thấy được nguồn sáng này,biết rằng mắt còn cảm nhận dk ánh sáng khi có ít nhất 80 phôtn lọt vào mắt trong mỗi dây ,coi đường kính con người trong khoảng 40mm,bỏ qua sự hấp thụ ánh sáng bởi khí quyển : A.470km B=274km C,220km D 6km [Only registered and activated users can see links] Bài này a chữa 1 lần rồi. Cách làm: Năng luợng 1 photon: \epsilon=\frac{hc}{\lambda}=3,329.10^{-19} J Trong 1 s nguồn phát ra số hạt photon là: N=\frac{P}{\epsilon}=6.10^{18} Ánh sáng phát theo hình cầu bán kinh R có diện tích: S=4\pi R^2 Cường độ chùm sáng: I=\frac{6.10^{18}}{4\pi R^2} hạt / m^2 Mắt người có diện tích: S_0=\pi R_0^2=(2.10^{-3})^2\pi=4.10^{-6}\pi Cường đọ chùm sáng tối thiểu mắt người nhận biết được: I_0=\frac{80}{4.10^{-6}\pi} hạt / m^2 Vậy cần: \frac{6.10^{18}}{4\pi R^2} \geq \frac{80}{4.10^{-6}\pi} \Rightarrow R \leq 273861 m \approx 273 km Đáp án B. hattieupro 23-05-2011, 11:24 anh rocky ơi ở câu 1 của em , em cũng thấy 2 câu B,D sai nhưng đáp án là B thôi ạ? còn câu 2 thì đáp án là bằng tần số .anh xem từ họat động ổn định có liên quan gì không ạ? 2 câu đều là trong đề thi thử trường nguyễn huệ rocky1208 23-05-2011, 12:00 anh rocky ơi ở câu 1 của em , em cũng thấy 2 câu B,D sai nhưng đáp án là B thôi ạ? còn câu 2 thì đáp án là bằng tần số .anh xem từ họat động ổn định có liên quan gì không ạ? 2 câu đều là trong đề thi thử trường nguyễn huệ Như anh đã giải thích ở trên rồi đấy. Câu 1: D sai vì a/s đơn sắc chỉ có bước sóng xác định trong môi trường xác định. khi truyền qua các môi trường thì f ko đổi, v thay đổi buộc \lambda phải thay đổi. Câu 2: anh cũng đã giải thích cụ thể ở trên rồi, động cơ quay buộc phải có từ thông biến thiên. Nếu nó quay bằng omega của dòng điện thì triệt tiêu mất rồi, còn đâu nữa mà quay :) Em tưởng tượng thế này nhé. Khi khởi động động cơ, do tác dụng lực điện từ -> tăng tốc, nhưng càng tăng thì từ thông qua khung càng giảm -> lực càm giảm và đạt 1 chừng mực nào đó thì động cơ sẽ chạy ổn định. Và tốc độ quay của nó nhỏ hơn của dòng điện. Cứ giả sử vào 1 thời điểm nào đó nó bằng đi, lập tức ko có từ thông biến thiên -> ko có lực tác dụng -> nó quay chậm lại, và đạt mức ổn định p/s: có 3 khả năng xảy ra với trường hợp đề này 1/ đề sai, hoặc người tex đáp án sai 2/ anh giải sai 3/ cả anh và đề đều sai Và anh nghiêng về phương án đầu tiên :) Bạn nào phát hiện ra vấn đề ở đâu thì comment nhé. hattieupro 23-05-2011, 17:44 thêm mấy câu lý thuyết này nữa anh ơi .làm lý thuyết cứ ảo ảo kiểu gì ý .sai hết câu 1 chọn đáp án sai về thuyết lượng tử ánh sáng A.chùm ánh sáng là chùm các photon B.Mỗi photon mang năng lượng xác định E=hf (f là tần số của sóng ánh sáng đơn sắc tương ứng) C.các photon bay với tốc độ c=300000000 m/s dọc theo tia sáng D.mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ photon câu2 khi sóng âm đi từ môi trường không khí vào môi trường rắn A.biên độ sóng tăng lên B.tần số sóng tăng lên C.năng lượng sóng tăng lên D.bước sóng tăng lên câu 3 sóng hạ âm là A.có tần số nhỏ hơn 20kHz B.không truyền được trong chất rắn C.truyền được trong nước chậm hơn trong không khí D.truyền được trong chân không em đọc sách giáo khoa cũng chỉ biết sóng hạ âm có tần số nhỏ hơn 16Hz chứ còn đâu chẳng biết? câu 4 trong mạc xoay chiều RLC mắc nối tiếp (cuộn dây L thuần cảm ) ,vào thời điểm cường độ dòng điện trong mạch bằng không thì? A.hiệu điện thế trên R bằng không cònn trên 2 phần tử còn lại khác không B.................................và trên cuộn cảm bằng 0 còn trên tụ điện C thì khác không C.................................cả 3 phần tử R,L,C đều bắng 0 D................................. điện trở R vah trên tụ bàng 0 còn trên cuộn cảm khác không (câu này đáp án là A)nhưng em nghĩ là C? câu 5 điều nào sau đây không phù hợp với thuyết lượng tử ánh sáng A.các hạt ánh sáng là những photon bay với tốc độ không đởi 3 x 10 mũ 8 (m/s) B.với mỗi ánh sáng đơn sắc các photon đều giống nhau C.photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động D.mỗi làn nguyên tử phát xạ ánh sáng thì nó phát ra 1 photon em nghĩ là C , đáp án là A chứ? kenhaui 23-05-2011, 17:52 câu 1 chọn đáp án sai về thuyết lượng tử ánh sáng A.chùm ánh sáng là chùm các photon B.Mỗi photon mang năng lượng xác định E=hf (f là tần số của sóng ánh sáng đơn sắc tương ứng) C.các photon bay với tốc độ c=300000000 m/s dọc theo tia sáng D.mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ photon Thuyết lượng tử ko nói đến điều này Câu 5 cũng tương tự saobanglanhgia_93 23-05-2011, 18:43 câu 1 : đoạn mạch gồm cuộn dây có điện trở thuần R. có độ tự cảm L, nối tiếp với tụ điện biến đổi có điện dung thay đổi được , hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu mạch u=U\sqrt{2}cos.wt (V) . khi C=C1 thì công suất trong mạch là :P=200W thì cường độ dòng điện qua mạch là : i=I.\sqrt{2}.cos.(wt+\pi\/3).khi C=C2 thì công suất trong mạch đạt cực đai , tính công suất mạch khi C=C2 bài 2 : một động cơ xoay chiều khi hoạt động bình thường với điên áp hiệu dụng 220V, thì sinh ra công suất cơ học là :170MW.biết động cơ có hệ số công suất là 0,85 và công suất tỏa nhiệt trên dây quấn động cơ là : 17W. bỏ qua các hao phí khác , cường độ dòng điện cực đại qua động cơ là : A. \sqrt{2} B.1 C.2 D.\sqrt{3}:D câu 3: khi nói về tính tương đối giữa dao động đều hòa và chuyển động tròn đều thì nhận xét nào sau đây sai: A. vận tốc góc trong chuyển động tròn đều bằng tần số góc trong dao động điều hòa B. biên độ và vận tốc cực đại trong dao động điều hòa lần lượt bằng bằng bán kính và vận tốc dài của chuyển động tròn đều C. gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều , bằng gia tốc cực đại trong dao động điều hòa D. lực gây nên dao động điều hòa ,bằng lực hướng tâm của chuyển động tròn đều câu 4:một động cơ khong đồng bộ ba pha đấu theo hình sao vào 1 mạng điện xoay chiều 3 pha có điện áp dây =380V. động cơ có công suất 5Kw và cos phi =0,8 . cường độ dòng điện chay qua cơ áp dụng ct P=UIcos phi ,,, > I = 28,5 , vậy dừng lại kết quả này , hay mình phải chia cho 3 nửa anh nhĩ:) câu 5:một bóng đèn mắc vào mạng điện xoay chiều , 220-50Hz , đèn sáng thì hiệu điện tếh tức thời giữa hai đầu đèn là u>=100. căn 2 , xác định khoảng thời gian đèn sáng trong 1 chu kì dòng điện ,...dao quanh topic của anh em thấy hình như khoảng thời gian này là T/2 ..> có 4 đáp án là : A. 1/75 s B. 1/150 C.1/300 D. 1/100 thế phải chọn D :((, nhưng em check đáp án trên mấy trang # , nó viết câu này A có lẽ em không hiểu vấn đề [Only registered and activated users can see links] [Only registered and activated users can see links] gaconthaiphien 23-05-2011, 19:17 Trả lời : gaconthaiphien Bài này phải nói là M và N cùng phía hay khác phía so với đường trung trực của AB chứ ko làm sao ra kết quả chính xác được. Anh làm hai TH Tại M: \frac{d_2-d_1}{\lambda}=2,85=2+0,85=2,5+0,35\Rightarrow giữa M và đường trung trực AB có 3 cực đại & 3 cực tiểu, tính cả trung trực vào cực đại. M không là cực đại cũng ko là cực tiểu (CĐ và CT đều ứng với k=0,1,2) Tại N: \frac{d_2-d_1}{\lambda}=4.1=4+0,1=3,5+0,6\Rightarrow giữa N và đường trung trực AB có 5 cực đại & 4 cực tiểu, tính cả trung trực vào cực đại. N ko là cực đại cũng ko là cực tiểu (CĐ ứng với k=0, 1, 2, 3, 4, CT ứng với k=0,1,2, 3) Nếu M, N ở cùng 1 phía so với đường trung trực thì Số cực đại = 5-3 =2 Số cực tiểu = 4-3=1 Nếu M, N nằm ở hai phía so với đường trung trực thì Số cực đại = 5+3 -1 (tránh tính vân trung tâm 2 lần) = 7 Số cực tiểu = 4+3=7 Vậy ý đề là M,N khác phía so với vân trung tâm. Đáp án là C Anh Rocky ơi, em ko hiểu cái phần bôi đen ấy ạ, nhất là cái chỗ =2,85=2+0,85=2,5+0,35 rồi suy ra số đường cực đại và cực tiểu ấy, anh giải thích giùm nhé ? Câu 1: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U=30\sqrt{2}(V) vào 2 đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm thay đổi được. Thay đổi độ tự cảm L của cuộn dây ta thấy khi điện áp hiệu dụng 2 đầu cuộn dây đạt giá trị cực đại thì điện áp hiệu dụng 2 bản tụ điện là U_c=30V. Giá trị điện áp cực đại ở 2 đầu cuộn dây nói trên là: A. 30V B. 60V C. 100V D. 60\sqrt{2}V Câu 2: Cho mạch điện AB gồm RL nối tiếp. Vôn kế V_1 mắc vào 2 đầu của R, vôn kế V_2 mắc vào 2 đầu của cuộn dây L. Các vôn kế có điện trở suất rất lớn. Vôn kế 1 chỉ 100V, vôn kế 2 chỉ 150V. Hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch: u_{AB}=200\sqrt{2}cos100{\pi}t(V). Hệ số công suất của đoạ mạch AB là: A. cos phi =0,25 B. cos phi =0,5 C. cos phi =0,55 D. cos phi =0,69 (Đáp án cho là D) lucky_star93 23-05-2011, 20:02 một con lắc đơn có m =100gam , chiều dài l=50cm, kéo lên khỏi vị trí cân = một góc 30 thì buông tay , g=10m/s^2 . lực căn dây ở vị trí cao nhất anh ơi , bài này : T= mg.cos@ vậy hóa ra lực căn dây không phụ thuộc chiều dài phải ko anh: :D bài 2 : .môt khung dây hình chữ nhật kích thước 20cm*50cm , gồm 100 vòng dây , được đặt trong 1 từ trường đều có cảm ứng từ 0,1 T . trục đối xứng của khung dây vuông góc vời từ trường.khung dây quay dây quanh trục đối xứng với v=3000 vòng/phút . họn t=0 , là lúc mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ . biểu thức nào sau đây đúng với suất điện động của cuộn dây A.e= 314.cos*100.\pi\.t B. 314.cos.50\pi\.t C.314.cos(100.\pi\/t+\pi\/4) D.e= 314.cos(100\pi\.t -\pi/2) em quên không biết cái phi ntn :(( bài tiếp : vật có khối lượng m=0,8kg , được treo vào lò xo có độ cứng k và làm lò xo bị dãn 4cm . vật được kéo theo phương thẳng đứng sao cho lo xo bi dãn 10 cm rồi thả nhẹ cho dao động đều hòa . g=10m/s^2. năng lượng dao động của vật là : A, 1J B. 0,36J C. 0,16J hoathan24 23-05-2011, 22:17 câu 1 : đoạn mạch gồm cuộn dây có điện trở thuần R. có độ tự cảm L, nối tiếp với tụ điện biến đổi có điện dung thay đổi được , hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu mạch u=U\sqrt{2}cos.wt (V) . khi C=C1 thì công suất trong mạch là :P=200W thì cường độ dòng điện qua mạch là : i=I.\sqrt{2}.cos.(wt+\pi\/3).khi C=C2 thì công suất trong mạch đạt cực đai , tính công suất mạch khi C=C2 bài 2 : một động cơ xoay chiều khi hoạt động bình thường với điên áp hiệu dụng 220V, thì sinh ra công suất cơ học là :170MW.biết động cơ có hệ số công suất là 0,85 và công suất tỏa nhiệt trên dây quấn động cơ là : 17W. bỏ qua các hao phí khác , cường độ dòng điện cực đại qua động cơ là : A. \sqrt{2} B.1 C.2 D.\sqrt{3}:D câu 3: khi nói về tính tương đối giữa dao động đều hòa và chuyển động tròn đều thì nhận xét nào sau đây sai: A. vận tốc góc trong chuyển động tròn đều bằng tần số góc trong dao động điều hòa B. biên độ và vận tốc cực đại trong dao động điều hòa lần lượt bằng bằng bán kính và vận tốc dài của chuyển động tròn đều C. gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều , bằng gia tốc cực đại trong dao động điều hòa D. lực gây nên dao động điều hòa ,bằng lực hướng tâm của chuyển động tròn đều câu 4:một động cơ khong đồng bộ ba pha đấu theo hình sao vào 1 mạng điện xoay chiều 3 pha có điện áp dây =380V. động cơ có công suất 5Kw và cos phi =0,8 . cường độ dòng điện chay qua cơ áp dụng ct P=UIcos phi ,,, > I = 28,5 , vậy dừng lại kết quả này , hay mình phải chia cho 3 nửa anh nhĩ:) câu 5:một bóng đèn mắc vào mạng điện xoay chiều , 220-50Hz , đèn sáng thì hiệu điện tếh tức thời giữa hai đầu đèn là u>=100. căn 2 , xác định khoảng thời gian đèn sáng trong 1 chu kì dòng điện ,...dao quanh topic của anh em thấy hình như khoảng thời gian này là T/2 ..> có 4 đáp án là : A. 1/75 s B. 1/150 C.1/300 D. 1/100 thế phải chọn D :((, nhưng em check đáp án trên mấy trang # , nó viết câu này A có lẽ em không hiểu vấn đề [Only registered and activated users can see links] [Only registered and activated users can see links] câu1 với C=C1 u chậm pha hơn i một góc \varphi = \pi/3 ta có P = UIcos\varphi = \frac{1}{2}UI = 200 =>UI=400 khi C=C2 thì Pmax => mạch có cộng hưởng =>cos \varphi 1 => P=UI=400 W câu2 Áp dụng cộng thức P điện = P cơ + P nhiệt =UIcos\varphi => 220.0,85.I= 170 + 17 =>I=1 =>Imax=\sqrt[]{2} câu 3 câu này trong SGK tự tìm hiểu nha! câu 4 nếu máy phát mắc hình sao mắc vào mạng điện mắc sao => Ud=\sqrt{3}Up => Up = Ud/c=220 P = 3UIcos\varphi => I= 9,47 A nếu mạng điện mắc tam giác Ud=\sqrt{3}Up=Udc =>.......I nói chung là vẫn phải chia cho 3 tải bạn ak Câu 5 câu này hình như bạn chép sai đề mình làm không ra đáp án. nói chung là không phải cứ thời gian đèn sáng là T/2 đâu bạn rocky1208 23-05-2011, 22:49 Trả lời : hattieupro thêm mấy câu lý thuyết này nữa anh ơi .làm lý thuyết cứ ảo ảo kiểu gì ý .sai hết câu 1 chọn đáp án sai về thuyết lượng tử ánh sáng A.chùm ánh sáng là chùm các photon B.Mỗi photon mang năng lượng xác định E=hf (f là tần số của sóng ánh sáng đơn sắc tương ứng) C.các photon bay với tốc độ c=300000000 m/s dọc theo tia sáng D.mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ photon Chú ý cái đề này ko rõ lắm. Phải nói là thuyết lượng tử trên quan điểm của Plank hay của Einstein. Theo Plank: 1/ Những nguyên tử hay phân tử vật chất hấp thụ hay bức xạ năng lượng thành từng phần riêng biệt, gián đoạn, mỗi phần mang một năng lượng hoàn toàn xác định có độ lớn: \epsilon = hf 2/ Độ lớn \epsilon gọi là lượng tử năng lượng. 3/ Mỗi lần bức xạ hay hấp thụ năng lượng thì phải là 1 lượng bằng số nguyên lần \epsilon Theo Einstein: ông này đưa thêm khái niệm photon vào, chứ Plank ko biết photon là cái gì. 1/ Ðối với ánh sáng, một lượng tử năng lượng còn được gọi là một Phôtôn, Phôtôn không tồn tại ở trạng thái đứng yên, nó chuyển động với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng. 2/ Các photon thường được phát ra ko liên tục nên a/s là ko liên tục và năng lượng truyền đi là ko liên tục 3/ một tia sáng khi chạm vào một vật hấp thụ ánh sáng thì số lượng phôtôn đến sẽ giảm đi, cho nên cường độ ánh sáng sẽ giảm vì có một số phôtôn đã tách khỏi tia sáng. Sự hấp thụ ánh sáng hoàn toàn khi mà toàn bộ số lượng phôtôn tới đều tách ra khỏi tia sáng. Nhìn vào đáp án thì thấy có 3 cái dùng từ "photon" -> chắc là theo quan điểm của Einstein. Nhưng nếu theo quan điểm này thì cái nào cũng đúng. Còn nếu theo ông Plank thì sẽ "sai nhất". Các câu khác sai là vì dùng từ "foton", foton là phát minh của Einstein dùng để giải thích thuyết lượng tử Plank và ko có trong thuyết lượng tử ban đầu của Plank. Đáp án là gì vậy em? câu2 khi sóng âm đi từ môi trường không khí vào môi trường rắn A.biên độ sóng tăng lên B.tần số sóng tăng lên C.năng lượng sóng tăng lên D.bước sóng tăng lên - Sóng truyền từ A đên B biên độ ko giảm là may rồi, ko thể tăng được. Trừ khi có giao thoa, mà ở đây thì ko có giao thoa -> A sai. - Tần số ko đổi -> B sai. - Nếu ko xét đến sự hấp thụ của môi truờng thì năng lượng sóng ko đổi, phụ thuộc và nguồn phát -> C sai - Tốc độ truyền sóng phụ thuộc môi trường và giảm theo thứ tự: rắn > lỏng > khí. Vậy D đúng. câu 3 sóng hạ âm là A.có tần số nhỏ hơn 20kHz B.không truyền được trong chất rắn C.truyền được trong nước chậm hơn trong không khí D.truyền được trong chân không em đọc sách giáo khoa cũng chỉ biết sóng hạ âm có tần số nhỏ hơn 16Hz chứ còn đâu chẳng biết? A- ko sai nhưng vơ đũa cả nắm, sóng âm nào cũng nhỏ hơn 20kHz cả. B- Sai. Như câu 2 anh đã nói rồi đấy. Trong chất lỏng vận tốc sẽ lớn hơn trong kk. C- Thằng này đúng. Chắc là do tần số quá bé (<16 Hz nên ko thể làm rung các nguyên tử kim loại nên ko truyền được. Anh đoán thế :p D- Sai . Sóng âm muốn truyền được bắt buộc phải có vật chất đàn hồi để lan truyền câu 4 trong mạc xoay chiều RLC mắc nối tiếp (cuộn dây L thuần cảm ) ,vào thời điểm cường độ dòng điện trong mạch bằng không thì? A.hiệu điện thế trên R bằng không cònn trên 2 phần tử còn lại khác không B.................................và trên cuộn cảm bằng 0 còn trên tụ điện C thì khác không C.................................cả 3 phần tử R,L,C đều bắng 0 D................................. điện trở R vah trên tụ bàng 0 còn trên cuộn cảm khác không (câu này đáp án là A)nhưng em nghĩ là C? Đáp án U_C trễ pha, còn U_L thì sơm pha hơn i góc \frac{\pi}{2} nên khi i=0 thì phải mất 1/4 chu kỳ nữa U_C mới bằng ko (vì quay hết \frac{\pi}{2} chính là 1/4 chu kỳ). Tương tự thằng U_L đã bằng 0 từ 1/4 chu kỳ trước đó. Chỉ có thằng U_R là đồng pha với i nên khi i=0 nó cũng bằng 0. câu 5 điều nào sau đây không phù hợp với thuyết lượng tử ánh sáng A.các hạt ánh sáng là những photon bay với tốc độ không đởi 3 x 10 mũ 8 (m/s) B.với mỗi ánh sáng đơn sắc các photon đều giống nhau C.photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động D.mỗi làn nguyên tử phát xạ ánh sáng thì nó phát ra 1 photon em nghĩ là C , đáp án là A chứ? Như câu 1 ấy, nếu theo Plank thì ok, A sai. Nhưng theo Einstein thì A đúng. Câu C của em theo Einstein là đúng. p/s : đề này có vấn đề quá :( dolldeath153 23-05-2011, 23:25 1/1 vât d đ đ h với A=9cm Khoảng thời gian min kể từ khi Wđ max đến khi Wđ =1/2 Wđ max là 0,15s Tốc độ tb của vật trong 1 chu kì ĐA 30cm/s 2/cl đơn dài 1,25m treo trong xe khách d đ đ h Gia tốc trọng lực là g Khi ô tô chuyển động trên mặt ngang nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn a =0,75g với g= pi ^2 chu kì d đ nhỏ =? ĐA 2s ???????? 3/1 vât d đ đ h cơi T=2s Số lần vật qua VTCB trong 1 h ĐA 3600 TẠI SAO VẬY?? 4/cllx d đ đ h x=Acos10t(cm) vào 1 thời điểm nào đó lực kéo về t d lên con lắc có độ lớn =1/5 trọng lực của con lắc g= 10 m's ^2 A min =? ĐA 2cm phiền a giải thích rõ giúp e! e làm nhưng ko ra đáp án ! xl rocky1208 23-05-2011, 23:59 Trả lời : saobanglanhgia_93 câu 1 : đoạn mạch gồm cuộn dây có điện trở thuần R. có độ tự cảm L, nối tiếp với tụ điện biến đổi có điện dung thay đổi được , hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu mạch u=U\sqrt{2}cos.wt (V) . khi C=C1 thì công suất trong mạch là :P=200W thì cường độ dòng điện qua mạch là : i=I.\sqrt{2}.cos.(wt+\pi\/3).khi C=C2 thì công suất trong mạch đạt cực đai , tính công suất mạch khi C=C2 bài 2 : một động cơ xoay chiều khi hoạt động bình thường với điên áp hiệu dụng 220V, thì sinh ra công suất cơ học là :170MW.biết động cơ có hệ số công suất là 0,85 và công suất tỏa nhiệt trên dây quấn động cơ là : 17W. bỏ qua các hao phí khác , cường độ dòng điện cực đại qua động cơ là : A. \sqrt{2} B.1 C.2 D.\sqrt{3}:D Em xem bài bạn hoathan bên trên đấy. bạn làm đúng rồi :) câu 3: khi nói về tính tương đối giữa dao động đều hòa và chuyển động tròn đều thì nhận xét nào sau đây sai: A. vận tốc góc trong chuyển động tròn đều bằng tần số góc trong dao động điều hòa B. biên độ và vận tốc cực đại trong dao động điều hòa lần lượt bằng bằng bán kính và vận tốc dài của chuyển động tròn đều C. gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều , bằng gia tốc cực đại trong dao động điều hòa D. lực gây nên dao động điều hòa ,bằng lực hướng tâm của chuyển động tròn đều A- đúng. đều là \omega B- đúng. v=\omega A=\omega R C- đúng: a_n=\frac{v^2}{R}=\omega^2 R=\omega^2 A Vậy D sai câu 4:một động cơ khong đồng bộ ba pha đấu theo hình sao vào 1 mạng điện xoay chiều 3 pha có điện áp dây =380V. động cơ có công suất 5Kw và cos phi =0,8 . cường độ dòng điện chay qua cơ áp dụng ct P=UIcos phi ,,, > I = 28,5 , vậy dừng lại kết quả này , hay mình phải chia cho 3 nửa anh nhĩ:) Phải chia ba, vì P=5 kW là công suất cho cả 3 tải, vậy mỗi tải chỉ tiêu thụ 1/3 P. Có hai lựa chọn. Chia ba công suất trước, tính cho mỗi tải -> I đó là I tải luôn, ko phải chia. Cách 2 là tính cho cả động cơ, cuối cùng mới chia ba. Đáp án là 9,45 A câu 5:một bóng đèn mắc vào mạng điện xoay chiều , 220-50Hz , đèn sáng thì hiệu điện tếh tức thời giữa hai đầu đèn là u>=100. căn 2 , xác định khoảng thời gian đèn sáng trong 1 chu kì dòng điện ,...dao quanh topic của anh em thấy hình như khoảng thời gian này là T/2 ..> có 4 đáp án là : A. 1/75 s B. 1/150 C.1/300 D. 1/100 thế phải chọn D :((, nhưng em check đáp án trên mấy trang # , nó viết câu này A có lẽ em không hiểu vấn đề [Only registered and activated users can see links] [Only registered and activated users can see links] Các đáp án số đẹp thế này thì anh nghĩ chỗ kia của em phải là 110\sqrt{2} chứ ko phải 100\sqrt{2} đâu. Nếu thế có hình vẽ: [Only registered and activated users can see links] Thời gian đèn sáng ứng với đoạn màu xanh, đèn tối màu đỏ. Vậy thấy ngay thời gian đèn sáng và tối trong bài này đều bằng nhau và bằng \frac{T}{2} Bài này ra 1/100=0,01 -> D. Nhưng em bảo là A, thì ko thấy có kết quả nào giống cả. Nếu chỉnh lại là 100\sqr{3} thì ra 1/150. Còn nếu làm theo đúng theo em ghi thì nó ra 0,011111 s-> ko giống thằng nào hết. Em xem lại đề nhé. rocky1208 24-05-2011, 00:35 Trả lời : gaconthaiphien Anh Rocky ơi, em ko hiểu cái phần bôi đen ấy ạ, nhất là cái chỗ =2,85=2+0,85=2,5+0,35 rồi suy ra số đường cực đại và cực tiểu ấy, anh giải thích giùm nhé ? Vân cực đại thì: d_2-d_1=k\lambda Vân cực tiểu: d_2-d_1=k+\frac{1}{2} Vậy tìm ra anh ước lượng: \frac{d_2-d_1}{\lambda} mà được 2,85 thì phân tích thành 2+0,85 hoặc 2,5 + 0,35 2+0,85 -> có 3 cực đại đúng ko? ứng với k=0,1,2 (tính cả vân trung tâm) 2,5 + 0,35 -> có 3 cực tiểu, ứng với k=0, 1, 2 Câu 1: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U=30\sqrt{2}(V) vào 2 đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm thay đổi được. Thay đổi độ tự cảm L của cuộn dây ta thấy khi điện áp hiệu dụng 2 đầu cuộn dây đạt giá trị cực đại thì điện áp hiệu dụng 2 bản tụ điện là U_c=30V. Giá trị điện áp cực đại ở 2 đầu cuộn dây nói trên là: A. 30V B. 60V C. 100V D. 60\sqrt{2}V U_{C max}=\frac{U.\sqrt{R^2+Z_L^2}}{R} \Rightarrow \sqrt{2}=\frac{\sqrt{R^2+Z_L^2}}{R} \Rightarrow R=Z_L \Rightarrow Z_d=\sqrt{2}R (1) Mà khi đó Z_C=\frac{R^2+Z_L^2}{Z_L}=2R (2) Vậy có \frac{U_d}{Z_d}=\frac{U_C}{Z_C} \Rightarrow \frac{U_d}{\sqrt{2}R}=\frac{30}{2R} \Rightarrow U_d=\frac{30}{\sqrt{2}} Vậy U_{Od}=30 Câu 2: Cho mạch điện AB gồm RL nối tiếp. Vôn kế V_1 mắc vào 2 đầu của R, vôn kế V_2 mắc vào 2 đầu của cuộn dây L. Các vôn kế có điện trở suất rất lớn. Vôn kế 1 chỉ 100V, vôn kế 2 chỉ 150V. Hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch: u_{AB}=200\sqrt{2}cos100{\pi}t(V). Hệ số công suất của đoạ mạch AB là: A. cos phi =0,25 B. cos phi =0,5 C. cos phi =0,55 D. cos phi =0,69 (Đáp án cho là D) Thử biết ngay là cuộn dây có điện trở thuần. Giả sử là r. (U_R+U_r)^2+U_L^2=U^2 \Rightarrow (100+U_r)^2+U_L^2=200^2 (1) U_r^2+U_L^2=U_d^2 \Rightarrow U_r^2+U_L^2 =150^2 (2) Vậy giải ra cho: U_r=37,5 \cos\varphi=\frac{R+r}{Z}=\frac{U_R+U_r}{U}=0,6875 \approx 0,69 saobanglanhgia_93 24-05-2011, 01:01 em giải đề thi mà không có đáp án :(( , câu nào thấy hơi vướng tí teo cũng phải hỏi anh , nên thành ra hỏi hơi nhiều :D anh giúp tiếp em mấy bài này nha câu 1 : trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng , nếu làm ho 2 nguồn kết hợp lệch pha thì vân sáng trung tâm sẽ : A. không thay đổi vị trí B. sẽ không còn vì không có vùng giao thoa C. xê dịch về phía nguồn sớm pha D. xê dịch về phía nguồn trể pha câu 2 : một máy biến thế có công suất biểu kiến là 300kV. hệ số công suất là 0,8. hỏi công suất thực của máy biến thế là bao nhiêu : A.300 B. 240 C.375 D.540 bài này em muốn hỏi : công suất biểu kiến là gì thế anh :confused:, khi nào nhân 80 chia 100 , khi nào :100 nhân 80 :(( nếu chia sai vẫn có kết quả , huhu câu 3: một con lắc đơn , có treo vật có khối lương là m, dây treo có chiều dài l , biên độ góc ampha (ampha rất nhỏ ) dao động tắt dần do lực cản , F cản không đổi , F cản luôn có chiều ngược chiều chuyển động của vật , hảy tính độ giảm biên độ góc ampha của con lắc sau mỗi chu kì , sau N chu kì A.\Delta \alpha= \frac{4.F_C}{mg} B.\Delta \alpha= \frac{F_C}{mg} C.\Delta \alpha= \frac{2.F_c}{mg} D\Delta \alpha= \frac{F_C}{mg} câu 4: trong quang phổ hidro , bước sóng dài nhất của lai man là :0,1216\mu m.bước sóng ngắn nhất của lai man là 0,365\mu m hãy tính bước sóng ngắn nhất mà quang phổ hidro phát ra là : 0,4866\nu m 0,2434 0,6563 0,0912 em nhớ thầy em chứng minh về phần này em thấy có 2 dạng công thức :(( , mà em không hiểu rõ nên lâu lâu lại quên \lambda =\frac{\lambda _1.\lambda _2}{\lambda _1 -\lambda _2} hoặc \lambda =\frac{\lambda _1.\lambda _2}{\lambda _1 +\lambda _2} em áp dụng 2 ct , thì có 1 cái có đáp án đó là câu D , dò kết quả cũng trúng , nhưng mà có đều may mốt vô thi cho 2 cái biết làm thế nào ? câu 5: một chất phóng xạ sau thời gian t1=4,83 s kể từ thời điểm ban đầu có n_1 nguyên tử bị phân rã , sau thời điểm t2=2.t1 có n_2=1,8n_1 nguyên tử bị phân rã , xác định chu kì bán rã của chất phóng xạ này : 8,7h 9,7h 15h 18h em làm ra 8,7 :(( ,, vào check đáp án trên mạng nó ra 15h :(( câu 6: hành tinh nào sau đây không cùng nhóm với các hành tinh còn lại: A. kim tinh B. hỏa tinh C.thổ tinh D. thủy tinh không cúng nhóm nghĩa là gì vậy anh ? :( còn vài câu nửa ko rõ thôi , tạm thời hỏi nhiêu thôi ;)) thanks anh nhiều rocky1208 24-05-2011, 01:15 Trả lời : dolldeath153 1/1 vât d đ đ h với A=9cm Khoảng thời gian min kể từ khi Wđ max đến khi Wđ =1/2 Wđ max là 0,15s Tốc độ tb của vật trong 1 chu kì ĐA 30cm/s Khi động năng \frac{1}{2} động năng max (hay năng lượng toàn phần) -> thế năng cũng bằng \frac{1}{2} năng lượng toàn phần, nên: \frac{1}{2}m\omega^2 x^2=\frac{1}{2}(\frac{1}{2}m\omega^2 A^2) \Rightarrow x= \frac{A}{\sqrt{2}} Vậy thời gian 0,15 s mà đề cho chính là thời gian vật đi từ VTCB ( Wđ max) đến vị trí x= \frac{A}{\sqrt{2}} Vẽ đường tròn thấy ngay góc quét là \frac{\pi}{4} \Rightarrow \omega .0,15=\frac{\pi}{4} \Rightarrow \omega =\frac{5\pi}{3} \Rightarrow T=1,2 s 1 chu kỳ đi hết 4A nên vận tốc TB là \frac{4A}{T}=30 cm/s 2/cl đơn dài 1,25m treo trong xe khách d đ đ h Gia tốc trọng lực là g Khi ô tô chuyển động trên mặt ngang nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn a =0,75g với g= pi ^2 chu kì d đ nhỏ =? ĐA 2s ???????? [Only registered and activated users can see links] Gia tốc trọng trường hiệu dụng: g\prime=\sqrt{g^2+a^2}=\sqrt{(1^2+0,75^2)\pi^2}=1, 25\pi T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g\prime}}=2 s 3/1 vât d đ đ h cơi T=2s Số lần vật qua VTCB trong 1 h ĐA 3600 TẠI SAO VẬY?? T=2 s -> 1 h= 1800 T Mỗi chu kỳ vật đi qua VTCB 2 lần 1 lần đi + 1 lần về -> 1800 T qua 3600 lần 4/cllx d đ đ h x=Acos10t(cm) vào 1 thời điểm nào đó lực kéo về t d lên con lắc có độ lớn =1/5 trọng lực của con lắc g= 10 m's ^2 A min =? ĐA 2cm phiền a giải thích rõ giúp e! e làm nhưng ko ra đáp án ! xl Em viết lại cho anh đề câu cuối hoàn chỉnh nhé. Anh ko hiểu đề này nói gì :( yddh 24-05-2011, 07:21 bai1:Một con lắc lò xo có độ cứng k=10N/m, khối lượng vật nặng m=100g ,dao động trên mặt phẳng ngang , được thả nhẹ từ vị trí lò xo giãn 5cm.Hệ số ma sát trượt giữa con lắc và mặt bàn u=0.1 .Thời gian chuyển động thẳng của vật m từ lúc ban đầu đến vị trí lò xo không biến dạng là A.0,177s B.0,157s C.0,174 D.0,182 thehung08064 24-05-2011, 07:45 anh ơi,giúp em bài này Một mạch điện xoay chiều không phân nhánh gồm điện trở thuần R,cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC=2ZL.Vào một thời điểm khi hiệu điện thế trên điện trở và trên tụ điện có giá trị tức thời tương ứng là 40V và 30V thì hiệu điện thế tức thời hai đầu mạch là: A 55V B 85V C 50V D 25V dolldeath153 24-05-2011, 08:46 Em viết lại cho anh đề câu cuối hoàn chỉnh nhé. Anh ko hiểu đề này nói gì :([/QUOTE] Biên độ d đ A có giá trị nhỏ nhất là haizz nhìn bải giải sao thấy m` vội vàng quá gaconthaiphien 24-05-2011, 13:00 Câu 1: Động cơ không đồng bộ 3 pha hoạt động bằng dòng xoay chiều tần số 50 Hz. Tại trục quay của roto, mỗi cuộn dây tạo ra từ trường có cảm ứng từ cực đại B_o. Ở thời điểm t, cảm ứng từ tổng hợp do 3 cuộn dây gây ra tại trục quay là \frac{3}{2}B_o thì sau 0,01 s, cảm ứng từ tổng hợp tại đó là: A. \frac{3}{2}B_o B. \frac{3}{4}B_o C. \frac{1}{2}B_o D. 4B_o Câu 2: Đoạn mạch xoay chiều AB chỉ gồm cuộn thuần cảm L, nối tiếp biến trở R. Hiệu điện thế 2 đầu mạch là U_{AB} ổn định, tần số f. Ta thấy có 2 giá trị của biến trở là R_1 và R_2 làm độ lệch pha tương ứng của u_{AB} với dòng điện qua mạch lần lượt là phi1 và phi2. Cho biết phi1+phi2=\frac{\pi}{2}.Độ tự cảm L của cuộn dây được xác định bằng biểu thức: A. L=\frac{\sqrt{R_1R_2}}{2{\pi}f} B. L=\frac{R_1R_2}{2{\pi}f} C. L=\frac{/R_1-R_2/}{2{\pi}f} D. L=\frac{R_1+R_2}{2{\pi}f} rocky1208 24-05-2011, 14:01 Trả lời : saobanglanhgia_93 em giải đề thi mà không có đáp án :(( , câu nào thấy hơi vướng tí teo cũng phải hỏi anh , nên thành ra hỏi hơi nhiều :D anh giúp tiếp em mấy bài này nha câu 1 : trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng , nếu làm ho 2 nguồn kết hợp lệch pha thì vân sáng trung tâm sẽ : A. không thay đổi vị trí B. sẽ không còn vì không có vùng giao thoa C. xê dịch về phía nguồn sớm pha D. xê dịch về phía nguồn trể pha Đáp án D, dịch về thằng nào trễ pha hơn. Giải thích: giả sử nguồn 1 sớm pha hơn nguồn 2 góc \varphi >0 Vậy biên đọ ánh sáng tổng hợp tại màn như gaio thoa bình thường: A=2a\mid \cos (\frac{\varphi}{2}-\frac{\pi(d_1-d_2)}{\lambda}) \mid Vân cực đại nên: \frac{\varphi}{2}-\frac{\pi(d_1-d_2)}{\lambda}=k\pi Mà vân trung tâm -> k=0 -> \frac{\varphi}{2}-\frac{\pi(d_1-d_2)}{\lambda}=0\Rightarrow \frac{\varphi}{2}=\frac{\pi(d_1-d_2)}{\lambda} Vậy thấy ngay d_1>d_2 tức quang trình thằng S_1 đến O dài hơn thằng S_2 đến O -> dịch về S_2 (tức nguồn trễ pha hơn) câu 2 : một máy biến thế có công suất biểu kiến là 300kV. hệ số công suất là 0,8. hỏi công suất thực của máy biến thế là bao nhiêu : A.300 B. 240 C.375 D.540 bài này em muốn hỏi : công suất biểu kiến là gì thế anh :confused:, khi nào nhân 80 chia 100 , khi nào :100 nhân 80 :(( nếu chia sai vẫn có kết quả , huhu Trong bài nó có dùng thêm từ công suất thực tế, tức công suất toàn phần (gồm có ích + hao phí), vậy công suất biểu kiến có lẽ là phần có ích. Về mặt sử dụng từ ngữ này anh nghĩ vào đề chính thức Bộ sẽ có điều chỉnh hợp lý, chắc ko có chuyện gây mơ hồ cho thí sinh bằng những từ ngữ ko có trong chương trình. \frac{P_{\tex{co ich}}}{P_{\tex{toan phan}}}=\cos\varphi=0,8 \Rightarrow P_{\tex{toan phan}} =\frac{300}{0,8}=375 câu 3: một con lắc đơn , có treo vật có khối lương là m, dây treo có chiều dài l , biên độ góc ampha (ampha rất nhỏ ) dao động tắt dần do lực cản , F cản không đổi , F cản luôn có chiều ngược chiều chuyển động của vật , hảy tính độ giảm biên độ góc ampha của con lắc sau mỗi chu kì , sau N chu kì A.\Delta \alpha= \frac{4.F_C}{mg} B.\Delta \alpha= \frac{F_C}{mg} C.\Delta \alpha= \frac{2.F_c}{mg} D\Delta \alpha= \frac{F_C}{mg} Cái này anh chứng minh một lần rồi, có tổng hợp trong topic "các dạng toán điển hình + pp giải". Em vào đó xem lại, phần con lắc đơn hoặc dao động tắt dần ấy. Còn đáp án thì là A: \Delta \alpha= \frac{4.F_C}{mg} câu 4: trong quang phổ hidro , bước sóng dài nhất của lai man là :0,1216\mu m.bước sóng ngắn nhất của lai man là 0,365\mu m hãy tính bước sóng ngắn nhất mà quang phổ hidro phát ra là : 0,4866\nu m 0,2434 0,6563 0,0912 em nhớ thầy em chứng minh về phần này em thấy có 2 dạng công thức :(( , mà em không hiểu rõ nên lâu lâu lại quên \lambda =\frac{\lambda _1.\lambda _2}{\lambda _1 -\lambda _2} hoặc \lambda =\frac{\lambda _1.\lambda _2}{\lambda _1 +\lambda _2} em áp dụng 2 ct , thì có 1 cái có đáp án đó là câu D , dò kết quả cũng trúng , nhưng mà có đều may mốt vô thi cho 2 cái biết làm thế nào ? Bài này em kiểm tra lại đề đi. Bước sóng ngắn nhất của dãy lyman chính là buớc sóng ngắn nhất của quang phổ H còn gì. vì các bức xạ trong dãy Lyman ứng với e ở trạng thái kích thích n>=2 trở về mức cơ bản. câu 5: một chất phóng xạ sau thời gian t1=4,83 s kể từ thời điểm ban đầu có n_1 nguyên tử bị phân rã , sau thời điểm t2=2.t1 có n_2=1,8n_1 nguyên tử bị phân rã , xác định chu kì bán rã của chất phóng xạ này : 8,7h 9,7h 15h 18h em làm ra 8,7 :(( ,, vào check đáp án trên mạng nó ra 15h :(( n_1=n_0(1-\frac{1}{2^{\frac{t_1}{T}}}) n_2=n_0(1-\frac{1}{2^{\frac{2. t_1}{T}}}) \frac{1-\frac{1}{2^{\frac{2. t_1}{T}}}}{1-\frac{1}{2^{\frac{t_1}{T}}}}=1,8 Đặt \frac{1}{2^{\frac{t_1}{T}}} =x Vậy có pt: \frac{1-x^2}{1-x}=1,8 \Rightarrow x=0,8 \Rightarrow \frac{1}{2^{\frac{t_1}{T}}}=0,8 \Rightarrow 2^{\frac{t_1}{T}}=1,25 \Rightarrow \frac{t_1}{T}=0,322 \Rightarrow T=15 s Em chỉnh lại cái đơn vị cho t_1 thành h thì kết quả của anh là 15h câu 6: hành tinh nào sau đây không cùng nhóm với các hành tinh còn lại: A. kim tinh B. hỏa tinh C.thổ tinh D. thủy tinh không cúng nhóm nghĩa là gì vậy anh ? :( còn vài câu nửa ko rõ thôi , tạm thời hỏi nhiêu thôi ;)) thanks anh nhiều 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời được chia làm 2 nhóm: - Các hành tinh nhóm trong gồm Sao Thuỷ, Sao Kim, Trái Đất và Sao Hoả - Các hành tinh nhóm ngoài gồm Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương Các hành tinh nhóm trong có khối lượng và kích thước khá nhỏ so với các hành tinh nhóm ngoài. Đáp án là C. Thổ Tinh rocky1208 24-05-2011, 14:30 Trả lời : lucky_star93 một con lắc đơn có m =100gam , chiều dài l=50cm, kéo lên khỏi vị trí cân = một góc 30 thì buông tay , g=10m/s^2 . lực căn dây ở vị trí cao nhất [Only registered and activated users can see links] vậy hóa ra lực căn dây không phụ thuộc chiều dài phải ko anh: :D Công thức tổng quát cho lực căng: T=mg(3\cos \alpha -2\cos\alpha_0) Vậy tại VT cao nhất \alpha=\alpha_0 nên: T=mg\cos\alpha_0 p/s: từ công thức TQ em thấy lực căng ko phụ thuộc vào chiều dài dây treo :) bài 2 : .môt khung dây hình chữ nhật kích thước 20cm*50cm , gồm 100 vòng dây , được đặt trong 1 từ trường đều có cảm ứng từ 0,1 T . trục đối xứng của khung dây vuông góc vời từ trường.khung dây quay dây quanh trục đối xứng với v=3000 vòng/phút . họn t=0 , là lúc mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ . biểu thức nào sau đây đúng với suất điện động của cuộn dây A.e= 314.cos*100.\pi\.t B. 314.cos.50\pi\.t C.314.cos(100.\pi\/t+\pi\/4) D.e= 314.cos(100\pi\.t -\pi/2) em quên không biết cái phi ntn :(( 1/ Tìm biểu thức của từ thông: \phi=\Phi_0\cos(\omega t+\varphi) - Tính \omega: 3000 vòng / ph = 50 vòng / s = 100\pi rad/s - Tính \Phi_0: \Phi_0=NBS=1 Wb - Tính \varphi: ban đầu mp khung dây vuông góc các đường cảm ứng từ -> từ thông hứng được là max -> \cos\varphi=\pm 1. Đề này thiếu cái là ban đầu ko cho biết vector B cùng hay ngược chiều so với vector pháp của khung dây. Nếu chọn \cos\varphi=1 \Rightarrow \varphi=0 \phi=1.\cos(100\pi t) Nếu chọn \cos\varphi={-}1 \Rightarrow \varphi=\pi \phi=1.\cos(100\pi t+\pi) 2/ Suất điện động là đạo hàm của từ thông: - Ứng với \phi=1.\cos(100\pi t) thì e={-}100\pi \sin(100\pi)=100\pi\cos(100\pi t+\frac{\pi}{2}) (ko giống thằng nào hết) - Ứng với \phi=1.\cos(100\pi t+\pi) thì e={-}100\pi \sin(100\pi+\pi)=100\pi\cos(100\pi t-\frac{\pi}{2}) (giống đáp án D) bài tiếp : vật có khối lượng m=0,8kg , được treo vào lò xo có độ cứng k và làm lò xo bị dãn 4cm . vật được kéo theo phương thẳng đứng sao cho lo xo bi dãn 10 cm rồi thả nhẹ cho dao động đều hòa . g=10m/s^2. năng lượng dao động của vật là : A, 1J B. 0,36J C. 0,16J Tại VTCB: mg=k\Delta l \Rightarrow \frac{k}{m}=\frac{g}{\Delta l} \Rightarrow \omega^2=\frac{g}{\Delta l}=100 Năng lượng: E=\frac{1}{2}m\omega^2 A^2=\frac{1}{2}. 0,8 . 100 . 0,04^2=0,064 J Em xem lại đáp án D là gì. rocky1208 24-05-2011, 14:39 Trả lời : yddh bai1:Một con lắc lò xo có độ cứng k=10N/m, khối lượng vật nặng m=100g ,dao động trên mặt phẳng ngang , được thả nhẹ từ vị trí lò xo giãn 5cm.Hệ số ma sát trượt giữa con lắc và mặt bàn u=0.1 .Thời gian chuyển động thẳng của vật m từ lúc ban đầu đến vị trí lò xo không biến dạng là A.0,177s B.0,157s C.0,174 D.0,182 Bài này a chữa 1 lần rồi, nhưng cách làm thi hơi dài :( Trong khi chuyển động vật chịu tác dụng của hai lực Lực đàn hồi: F=-kx Lực ma sát: F=\mu mg Theo định luật II Newton ma=-kx+\mu mg \Leftrightarrow mx\prime\prime=-\frac{k}{m}x+\mu g \Leftrightarrow x\prime\prime=-\frac{k}{m}(x-\frac{\mu mg}{k}) Đặt \sqrt{\frac{k}{m}} và y=x-\frac{\mu mg}{k} thì ta được: y\prime\prime+\omega^2 y=0 (1) PT (1) là phương trình động lực học của vật: nó cho thấy vậtdao động điều hoà với phương trình có dạng: y=x-\frac{\mu mg}{k}=A\cos(\omega t +\varphi) Suy ra: x=\frac{\mu mg}{k}+A\cos(\omega t +\varphi) \Leftrightarrow x=0,01+A\cos(10t+\varphi) (m) Chọn chiều dương sao cho ban đầu vật ở biên dương (tức là lúc thả vật sẽ chạy về gố toạ độ để tới biên âm) Ban đầu kéo ra 5 (cm)=0,05 (m) v_0=x\prime(0)=0 Từ đó có: A=0,04 (m) và \varphi=0 Vậy có phương trình x=0,01+0,04\cos(10t) (2) Tuy nhiên PT (2) chỉ đúng khi vật đi từ vị trí giãn (biên dương) về tới VTCB (ko nén giãn) qua vị trí này ko còn đúng nữa vì khi đó lực ma sát và lực đàn hồi là cùng chiều, nên hợp lực ko giống như ban đầu. Nhưng bài toán của chúng ta cũng chỉ yêu cầu có thế ;) Khi tới VTCB thì x=0\Rightarrow 0,01+0,04\cos(10t)=0 \Rightarrow \cos (10t)=-\frac{1}{4}\Rightarrow 10t=arccos(-\frac{1}{4}) \Rightarrow t \approx 0,1823 (s) rocky1208 24-05-2011, 14:55 Trả lời : thehung08064 anh ơi,giúp em bài này Một mạch điện xoay chiều không phân nhánh gồm điện trở thuần R,cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC=2ZL.Vào một thời điểm khi hiệu điện thế trên điện trở và trên tụ điện có giá trị tức thời tương ứng là 40V và 30V thì hiệu điện thế tức thời hai đầu mạch là: A 55V B 85V C 50V D 25V Edit: 25/5/2010 (mô tả lại cách làm của bạn lion5893 ([Only registered and activated users can see links])) Giá trị tức thời của u_L và u_C luôn trái dấu (vì biểu thức của chúng ngược pha nhau) Có ZC=2Z_L -> tại mọi thời điểm thì u_C={-}2u_L \Rightarrow u_L={-}15 V Hiệu điện thế tức thời ở 2 đầu đoạn mạch bằng bằng tổng đại số các hiệu điện thế tức thời ở hai đầu các phần tử. u=u_L+u_R+u_C=40+30-15=55 V Trả lời : gaconthaiphien Câu 1: Động cơ không đồng bộ 3 pha hoạt động bằng dòng xoay chiều tần số 50 Hz. Tại trục quay của roto, mỗi cuộn dây tạo ra từ trường có cảm ứng từ cực đại B_o. Ở thời điểm t, cảm ứng từ tổng hợp do 3 cuộn dây gây ra tại trục quay là \frac{3}{2}B_o thì sau 0,01 s, cảm ứng từ tổng hợp tại đó là: A. \frac{3}{2}B_o B. \frac{3}{4}B_o C. \frac{1}{2}B_o D. 4B_o Tổng hợp từ trường quay tại tâm trục quay là hằng số -> đáp án là A. Câu 2: Đoạn mạch xoay chiều AB chỉ gồm cuộn thuần cảm L, nối tiếp biến trở R. Hiệu điện thế 2 đầu mạch là U_{AB} ổn định, tần số f. Ta thấy có 2 giá trị của biến trở là R_1 và R_2 làm độ lệch pha tương ứng của u_{AB} với dòng điện qua mạch lần lượt là phi1 và phi2. Cho biết phi1+phi2=\frac{\pi}{2}.Độ tự cảm L của cuộn dây được xác định bằng biểu thức: A. L=\frac{\sqrt{R_1R_2}}{2{\pi}f} B. L=\frac{R_1R_2}{2{\pi}f} C. L=\frac{/R_1-R_2/}{2{\pi}f} D. L=\frac{R_1+R_2}{2{\pi}f} Hình vẽ. [Only registered and activated users can see links] Chính xác thì phải lật U_{L2} và U_2 lên trên, nhưng anh lấy đối xứng xuống dưới em dễ nhìn hơn và thuận lợi cho việc giải toán hơn :) Nhận thấy góc \alpha và \beta phụ nhau nên: \tan \alpha=\cot \beta \Rightarrow \frac{U_{L1}}{U_{R1}}=\frac{U_{R2}}{U_{L2}} \Rightarrow \frac{Z_L}{R_1}=\frac{R_2}{Z_L} \Rightarrow Z_L=\sqrt{R_1 .R_2} \Rightarrow L=\frac{\sqrt{R_1 .R_2}}{\2\pi f} Đáp án A. silvery21 24-05-2011, 18:40 Trả lời : thehung08064 Bài này a làm ra kết quả ko giống đáp án nào cả. Mọi người tinh mắt xem sai ở đâu :) Có ZC=2Z_L -> tại mọi thời điểm thì u_C=2u_L Tại thời điểm đang xét: u_R=40, u_L=\frac{1}{2}u_C=15, u_C=30 Vậy u=\sqrt{u_R^2+(u_L-u_C)^2}\approx 43 V Sai ở đâu nhỉ :-?? . anh ơy đề bài cho gtrị tức thời . anh thay g trị để tính U đâu phải là g trị hiệu dụng . đúng ko anh :) anh giúp em . tính hoài mà nó ko như đáp án ; với lại rất phức tạp :) Câu 1 : . Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng .nguồn phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc. λ1 = 0,64μm(đỏ) , λ2 = 0,48μm(lam).trên màn hứng vân giao thoa. Trong đoạn giữa 3 vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm có số vân đỏ và vân lam là A. 9 vân đỏ , 7 vân lam B. 7 vân đỏ , 9 vân lam C. 4 vân đỏ , 6 vân lam D. 6 vân đỏ . 4 vân lam d/a A nhưng em ĐA : B Câu 2 : Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng , hai khe được chiếu đồng thời 3 bức xạ đơn sắc có bứơc song : λ1 = 0,4μm , λ2 = 0,5μm , λ3 = 0,6μm . Trên màn quan sát ta hứng được hệ vân giao thoa , trong kgoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm , ta quan sát được số vân sáng bằng : A. 34 B. 28 C. 26 D. 27 ĐA : D Câu 3 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young khoảng cách giữa 2 khe kết hợp là a = 1,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1,5mm. ánh sáng sử dụng gồm 3 bức xạ có bứơc sóng λ1 = 0,4μm , λ2 = 0,56μm , λ3 = 0,6μm .Bề rộng miền giao thoa là 4 cm , Ở giữa là vân sáng trung tâm, số vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm quan sát được là : A. 5 B. 1 C. 2 D. 4 ĐA : D Câu 4 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young . Ánh sáng sử dụng gồm 3 bức xạ đỏ, lục , lam có bứơc sóng lần lượt là: λ1 = 0,64μm , λ2 = 0,54μm , λ3 = 0,48μm. Vân sáng đầu tiên kể từ vân sáng trung tâm có cùng màu với vân sáng trung tâm ứng với vân sáng bậc mấy của vân sáng màu lục ? A. 24 B. 27 C. 32 D. 18 ĐA : C nhoc_maruko9x 24-05-2011, 19:14 anh ơy đề bài cho gtrị tức thời . anh thay g trị để tính U đâu phải là g trị hiệu dụng . đúng ko anh :) Cho giá trị tức thời rồi hỏi giá trị tức thời thì vẫn tính bình thường thôi mà bạn. Câu 1 : . Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng .nguồn phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc. λ1 = 0,64μm(đỏ) , λ2 = 0,48μm(lam).trên màn hứng vân giao thoa. Trong đoạn giữa 3 vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm có số vân đỏ và vân lam là A. 9 vân đỏ , 7 vân lam B. 7 vân đỏ , 9 vân lam C. 4 vân đỏ , 6 vân lam D. 6 vân đỏ . 4 vân lam d/a A nhưng em ĐA : B\fr{k_2}{k_1} = \fr{\lambda_1}{\lambda_2} = \fr43 Vân trùng đầu tiên là k_1 = 3 và k_2 = 4. Vân trùng thứ 3 là k_1 = 9 và k_2 = 12. Vậy từ k_1 = 3 đến k_1 = 9 có 4 vân đỏ; từ k_2 = 4 đến k_2 = 12 có 6 vân lam. Bạn có chắc là đáp án A không vậy? Sao mình làm ra C :| Câu 2 : Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng , hai khe được chiếu đồng thời 3 bức xạ đơn sắc có bứơc song : λ1 = 0,4μm , λ2 = 0,5μm , λ3 = 0,6μm . Trên màn quan sát ta hứng được hệ vân giao thoa , trong kgoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm , ta quan sát được số vân sáng bằng : A. 34 B. 28 C. 26 D. 27 ĐA : DCâu này tính ra 34 vân, không dám trình bày nữa :| (Đúng là 27 thật, chưa trừ những vân trùng ở giữa :|) Câu 3 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young khoảng cách giữa 2 khe kết hợp là a = 1,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1,5mm. ánh sáng sử dụng gồm 3 bức xạ có bứơc sóng λ1 = 0,4μm , λ2 = 0,56μm , λ3 = 0,6μm .Bề rộng miền giao thoa là 4 cm , Ở giữa là vân sáng trung tâm, số vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm quan sát được là : A. 5 B. 1 C. 2 D. 4 ĐA : D \lambda_1:\lambda_2:\lambda_3 = 10:14:15 Tìm bội chung nhỏ nhất của 10:14:15 = 210 Vậy vân trùng ứng với k_1 = 21n hay i_1 = 21n*0.4 = 8.4n (mm) Vậy trên bề rộng 40mm có 4 vân trùng. Câu 4 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young . Ánh sáng sử dụng gồm 3 bức xạ đỏ, lục , lam có bứơc sóng lần lượt là: λ1 = 0,64μm , λ2 = 0,54μm , λ3 = 0,48μm. Vân sáng đầu tiên kể từ vân sáng trung tâm có cùng màu với vân sáng trung tâm ứng với vân sáng bậc mấy của vân sáng màu lục ? A. 24 B. 27 C. 32 D. 18 ĐA : CTìm bội chung nhỏ nhất của 32:27:24 = 864 Vậy vân trùng đầu tiên có k_2 = 32 saobanglanhgia_93 24-05-2011, 19:26 cho em hỏi vài câu: câu 1: cơ năng con lắc có độ cứng k là :E=\frac{m.w^2.A^2}{2},nếu khối lượng m của vật tăng lên gấp đôi còn biên độ và độ cứng k không đổi thì: A. cơ năng con lắc không thay đổi B. cơ năng con lắc tăng gấp đôi C. cơ năng con lắc giảm 2 lần D. cơ năng con lắc tăng 4 lần em kiểm tra so đáp án với mấy bạn trên mạng thấy các bạn chọn A :(( , sao cái công thức vậy , thay m tăng 2 mà cơ năng lại không đổi nhĩ?? câu 2: chiếu 3 chùm đơn sắc :đỏ ,lam ,vàng cùng // với trục chính của 1 thấu kính hội tụ thì thấy A. ba chùm tia ló hội tụ ở cùng 1 điểm trên trục chính gọi là tiêu điểm của thấu kính B.ba chùm tia ló hội tụ tại 3 điểm # nhau trên trục chính theo thứ tự (từ thấu kính) : lam, vàng ,đỏ C.ba chùm tia ló hội tụ ở 3 điểm khác nhau trên trục chính theo thứ tự : đỏ ,lam, vàng D. ba chùm tia ló hội tụ ở 3 điểm # nhau trên trục chính theo thứ tự (từ thấu kính): đỏ ,vàng , lam theo ý em D , em check đáp án với mấy bạn sao từa lưa em nghĩ : tia nào có bước sóng lớn lệch ít , bước sóng nhỏ lệch nhiều : thứ tự các tia là : đỏ , cam,vàng . lục ,lam chàm tím theo thứ tự từ trong ra ngoài :(( , không biết có nhớ nhầm không? câu 3 : điểm tương tự của sóng siêu âm và sóng ánh sáng , cả 2 đều : A, là sóng điện từ B. truyền trong cân không C. là quá trình truyền năng lượng D. là sóng ngang trong mọi môi trường truyền :(( , ý em câu này là C , mà thấy cũng không thống nhất đáp án câu 4: trog thì nghiệm iang về giao thoa ánh sáng có S_1S_2=a=0,2mm. khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe S_1.S_2 đến màn ảnh d=1mm dịch chuyển // với S_1.S_2 cho hiệu số khoảng cách từ S1 và S_2 bằng lamda/2 .hỏi tại tâm 0 của màn ảnh , thu được A. vân sáng bậc 1 B. vân tối thứ 1 . vân snag1 bậc 2 D. vân tối thứ 2 câu 5: câu này nữa : trong thông tin vô tuyến ,hãy chọn phát hiểu đúng A. sóng dài có năng lượng cao nên dùng đề thông tin dưới nước B.nghe đài vào ban đêm = sóng trung rất tốt C. sóng cực ngắn bị tầng điên li phản xạ hoàn toàn nên có thể truyền đến mọi nơi trên trái đất D. sóng ngắn bị tầng điện li và mặt đất phản xạ nhiều lần nên có thể truyền đến moi nơi trên trái đất em thấy câu A đúng , em nhớ thầy dạy sóng dài dùng thong tin dưới nước , câu B em cũng nghi đúng câu D cũng đúng luôn câu C , sóng cực ngắn là sóng có khả năng đâm xuyên qua tầng điện li :(( , câu C viết bị phản xạ hoàn toàn em không hiểu , phản xạ hoàn toàn là giống như đâm xuyên qua tầng điện lí không ? lion5893 24-05-2011, 19:45 Câu 1: Một lăng kính có góc chiết quang A=45 độ. Chiếu chùm tia sáng hẹp đa sắc SI gồm 4 ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lục và tím đến gặp mặt bên AB theo phương vuông góc, thì tia ló ra khỏi mặt bên AC gồm các ánh sáng đơn sắc (biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng màu lam là căn 2) A.đỏ, vàng và tím B. đỏ vàng lục và tím C. đỏ vàng và lục D. đỏ lục và tím Câu 2: một nguồn sáng điểm nằm cách đều 2 khe Iang và phát ra đồng thời 2 bức xạ đơn sắc \lambda_1, \lambda_2. khoảng vân của \lambda_1 là i_1= 0,3cm. Vùng giao thoa có bề rộng L=2,4cm, trên màn đếm được 17 vân sáng, trong đó có 3 vân sáng khác màu với \lambda_1, \lambda_2 và 2 trong số 3 vân đó nằm ngoài cùng của khoảng L. Khoảng vân giao thoa của bức xạ \lambda_2 là: A.0,24cm B.0,36cm C.0,48cm D.0,6cm Câu 3: một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,2kg và lò xo có độ cứng k=20N/m. Vật nhỏ được đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,01. từ vị trí lò xo không bị biến dạng, truyền cho vật vận tốc ban đầu 1m/s thì thấy con lắc dao động tắt dần trong giới hạn đàn hồi của lò xo. lấy g=10. độ lớn lực đàn hồi cực đại của lò xo trong quá trình dao động bằng: A.1,98 B.2N C.1,5N D.2,98N Câu 4: ba điểm A,B,C trên mặt nước là 3 đỉnh của tam giác đều có cạnh 16cm trong đó A và B là 2 nguồn phát sóng có phương trình u1=u2= 2cos(20\pit) (cm), sóng truyền trên mặt nước không suy giảm và có vận tốc 20cm/s. M là trung điểm của AB. số điểm dao động cung pha với điểm C trên đoạn MC (kể cả M nếu có) là: A.5 B.4 C.2 D.3 Câu 5: 1 sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào 1 điểm cố định. Người ta tạo ra sóng dừng trên dây với tần số bé nhất là f1. để lại có sóng dừng, phải tăng tần số tối thiểu đến giá trị f2. tỉ số f2/f1= A.4 B.3 C.6 D.2 5fox 24-05-2011, 20:03 nhờ a rocky 1 - con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m = 100g và lò xo có độ cứng k = 100 N/m, dao động trên mặt phẳng nàm ngang. kéo vật ra khói vị trí cân = 1 đoạn 3 cm. tại thời điểm t = 0, truyền cho vật 1 vận tốc = 30\sqrt{30} cm/s theo chiều hướng ra xa VTCB để vật bắt đầu dao động điều hòa. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi vật bắt đầu dao động cho đến khi lò xo bị nén cực đại là A 2pi/ (15 can10) s B 3pi/ (20 can10) s C pi/ (15 can10) s D pi/ (10 can10) s 2 - 1 vật dao động điều hòa với chu kì T và biên độ A. tốc độ trung bình lớn nhất của vật thực hiện dc trong khoảng thời gian T/3 là A 9A / 2T B 2can3 A / T C 3can3 A/ T D 3can2 A/ T e tính ra câu A ( xài đường tròn, nhưng đáp án lại là C ) - đề thi thử 2011 SPHN lần 2 lion5893 24-05-2011, 20:05 cho em hỏi vài câu: câu 1: cơ năng con lắc có độ cứng k là :E=\frac{m.w^2.A^2}{2},nếu khối lượng m của vật tăng lên gấp đôi còn biên độ và độ cứng k không đổi thì: A. cơ năng con lắc không thay đổi B. cơ năng con lắc tăng gấp đôi C. cơ năng con lắc giảm 2 lần D. cơ năng con lắc tăng 4 lần em kiểm tra so đáp án với mấy bạn trên mạng thấy các bạn chọn A :(( , sao cái công thức vậy , thay m tăng 2 mà cơ năng lại không đổi nhĩ?? câu 2: chiếu 3 chùm đơn sắc :đỏ ,lam ,vàng cùng // với trục chính của 1 thấu kính hội tụ thì thấy A. ba chùm tia ló hội tụ ở cùng 1 điểm trên trục chính gọi là tiêu điểm của thấu kính B.ba chùm tia ló hội tụ tại 3 điểm # nhau trên trục chính theo thứ tự (từ thấu kính) : lam, vàng ,đỏ C.ba chùm tia ló hội tụ ở 3 điểm khác nhau trên trục chính theo thứ tự : đỏ ,lam, vàng D. ba chùm tia ló hội tụ ở 3 điểm # nhau trên trục chính theo thứ tự (từ thấu kính): đỏ ,vàng , lam theo ý em D , em check đáp án với mấy bạn sao từa lưa em nghĩ : tia nào có bước sóng lớn lệch ít , bước sóng nhỏ lệch nhiều : thứ tự các tia là : đỏ , cam,vàng . lục ,lam chàm tím theo thứ tự từ trong ra ngoài :(( , không biết có nhớ nhầm không? câu 3 : điểm tương tự của sóng siêu âm và sóng ánh sáng , cả 2 đều : A, là sóng điện từ B. truyền trong cân không C. là quá trình truyền năng lượng D. là sóng ngang trong mọi môi trường truyền :(( , ý em câu này là C , mà thấy cũng không thống nhất đáp án câu 4: trog thì nghiệm iang về giao thoa ánh sáng có S_1S_2=a=0,2mm. khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe S_1.S_2 đến màn ảnh d=1mm dịch chuyển // với S_1.S_2 cho hiệu số khoảng cách từ S1 và S_2 bằng lamda/2 .hỏi tại tâm 0 của màn ảnh , thu được A. vân sáng bậc 1 B. vân tối thứ 1 . vân snag1 bậc 2 D. vân tối thứ 2 câu 5: câu này nữa : trong thông tin vô tuyến ,hãy chọn phát hiểu đúng A. sóng dài có năng lượng cao nên dùng đề thông tin dưới nước B.nghe đài vào ban đêm = sóng trung rất tốt C. sóng cực ngắn bị tầng điên li phản xạ hoàn toàn nên có thể truyền đến mọi nơi trên trái đất D. sóng ngắn bị tầng điện li và mặt đất phản xạ nhiều lần nên có thể truyền đến moi nơi trên trái đất em thấy câu A đúng , em nhớ thầy dạy sóng dài dùng thong tin dưới nước , câu B em cũng nghi đúng câu D cũng đúng luôn câu C , sóng cực ngắn là sóng có khả năng đâm xuyên qua tầng điện li :(( , câu C viết bị phản xạ hoàn toàn em không hiểu , phản xạ hoàn toàn là giống như đâm xuyên qua tầng điện lí không ? +câu 1: theo mình thì hình như có vấn đề k đã không đổi thì m làm sao thay đổi được trừ khi w thay đổi nữa thôi. nhưng đã nói k không đổi thì cơ năng không đổi là đúng nhất bạn ạ, thực chất công thức của bạn = 1/2kA^2 đó. +Câu 3: câu C là đúng nhất. A sai vì sóng âm k0 là sóng điẹn từ. B sai vì sóng âm k0 truyền trong chân không D sai vì sóng âm là sóng dọc +Câu 5: Theo mình là phát biểu B là hợp lí. A: sóng dài có năng lượng cao nên dùng đề thông tin dưới nước. nó có bước sóng dài nên năng lượng thấp. câu C viết bị phản xạ hoàn toàn em không hiểu , phản xạ hoàn toàn là giống như đâm xuyên qua tầng điện lí không ở đây người ta bảo phản xạ mak bạn tức là không qua được tầng điện li mak nó vô đối rồi nên xuyên qua đc k0 bị phản xạ. câu D mình nghi chỗ này : sóng ngắn bị tầng điện li và mặt đất phản xạ nhiều lần nên có thể truyền đến moi nơi trên trái đất. silvery21 24-05-2011, 20:07 Cho giá trị tức thời rồi hỏi giá trị tức thời thì vẫn tính bình thường thôi mà bạn. \fr{k_2}{k_1} = \fr{\lambda_1}{\lambda_2} = \fr43 Vân trùng đầu tiên là k_1 = 3 và k_2 = 4. Vân trùng thứ 3 là k_1 = 9 và k_2 = 12. Vậy từ k_1 = 3 đến k_1 = 9 có 4 vân đỏ; từ k_2 = 4 đến k_2 = 12 có 6 vân lam. Bạn có chắc là đáp án A không vậy? Sao mình làm ra C :| cậu làm thế nào ấy t ko hiểu :| Câu này tính ra 34 vân, không dám trình bày nữa :| t cũng ra 34 nhưng 100% kiểu suy luận đó sai. trong đề chuyên Thái Bình l5 có câu này đáp án 27 nhưng ko bjk làm .he:) Tìm bội chung nhỏ nhất của 32:27:24 = 864 Vậy vân trùng đầu tiên có k_2 = 32 t ko hiểu sao vân trùng đầu tiên có k2 là thế nào :) Câu 5 : ( Đề thi thử đai học lần 3 ĐHSP 2011 ) Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young . Nguồn S phát ra 3 ánh sáng đơn sắc có bước sóng là : : λ1 (tím) = 0,42μm , λ2 (lục) = 0,56μm , λ3 (đỏ) = 0,7μm. Giữa hai vân sáng lien tiếp có màu giống như màu của vân sáng trung tâm có 14 vân màu lục .Số vân tím và màu đỏ nằm giữa hai vân sáng liên tiếp kể trên là ? A. 19 vân tím , 11 vân đỏ B. 20 vân tím , 12 vân đỏ A. 17 vân tím , 10 vân đỏ D. 20 vân tím , 11 vân đỏ Câu 6 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young. khoảng cách giữa 2 khe kết hợp là a = 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 50cm. ánh sáng sử dụng gồm 4 bức xạ có bước sóng : λ1 = 0,64μm , λ2 = 0,6μm , λ3 = 0,54μm. λ4 = 0,48μm . Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân cùng màu với vân sáng trung tâm là? A. 4,8mm B. 4,32 mm C. 0,864 cm D. 4,32cm ĐA : D Câu 7 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young. Khoảng cách giữa 2 khe kết hợp là a = 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 2m. nguồn S phát ra ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm.Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc hai và quang phổ bậc ba có bề rộng là ? A. 0,76 mm B. 0,38 mm C. 1,14 mm D. 1,52mm ĐA: B Câu 8 : Thực hiên giao thoa ánh sáng với hai bức xạ thấy được có bước sóng λ1 = 0,64μm ; λ2 . Trên màn hứng các vân giao thoa , giữa hai vân gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm đếm được 11 vân sáng . trong đó số vân của bức xạ λ1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân , bước sóng của λ2 là ? A. 0,4μm B. 0,45μm C. 0,72μm D. 0,54μm ĐA : A Câu 9 : Thực hiên giao thoa ánh sáng với hai bức xạ thấy được có bước sóng λ1 = 0,64μm ; λ2 = 0,48 μm. khoảng cách giữa 2 khe kết hợp là a = 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1m. Số vân sáng trong khoảng giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 9 của bức xạ λ1 là ? A. 12 B. 11 C. 13 D. 15 ĐA : B Câu 10. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng khe Iâng nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc :màu tím λ1=0.42 ,màu lục λ2=0.56 ,màu đỏ λ3=0.7giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu vân sáng trung tâmcó 11 cực đại giao thoa của ánh sáng đỏ .Số cực đại giao thoa của ánh sáng lục và tím giữa hai vân sáng liên tiếp nói trên là : A. 14vân màu lục ,19vân tím B. 14vân màu lục ,20vân tím C. 15vân màu lục ,20vân tím D. 13vân màu lục ,18vân tím ko có motip j cho dạng bài này ah c . t làm toàn = cách vẽ hình lâu lem' From Rocky: tất cả những bài tương tự thế này đều áp dụng điều kiện vân trùng: \fbox{k_1i_1=k_2i_2= ... =k_ni_n} Sau đó tìm BCNN của các k_i. Những bài này cũng tương tự như những bài ở post trước của em. Anh đã chữa ở post #663 rồi đấy :) lion5893 24-05-2011, 20:47 Nguyên văn bởi nhoc_maruko9x Xem Bài viết Cho giá trị tức thời rồi hỏi giá trị tức thời thì vẫn tính bình thường thôi mà bạn. \fr{k_2}{k_1} = \fr{\lambda_1}{\lambda_2} = \fr43 Vân trùng đầu tiên là k_1 = 3 và k_2 = 4. Vân trùng thứ 3 là k_1 = 9 và k_2 = 12. Vậy từ k_1 = 3 đến k_1 = 9 có 4 vân đỏ; từ k_2 = 4 đến k_2 = 12 có 6 vân lam. Bạn có chắc là đáp án A không vậy? Sao mình làm ra C cậu làm thế nào ấy t ko hiểu Câu này tính ra 34 vân, không dám trình bày nữa t cũng ra 34 nhưng 100% kiểu suy luận đó sai. trong đề chuyên Thái Bình l5 có câu này đáp án 27 nhưng ko bjk làm .he Tìm bội chung nhỏ nhất của 32:27:24 = 864 Vậy vân trùng đầu tiên có k_2 = 32 t ko hiểu sao vân trùng đầu tiên có k2 là thế nào Mình cũng không hiểu câu đầu. còn câu sau tương tự 1 câu trong đề tự luyện của thầy hùng: điều kiện vân trùng là k1\lambda_1=k2\lambda_2=k3\lambda_3 => 32k1=27k2=24k3 bạn tìm số nhỏ nhất chia hết cho 32,27 và 24 tức là bội số chung nhỏ nhất. phân tích 32=2^5; 27=3^3; 24= 3.2^3 => bội số chung nhỏ nhất của nó( vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3) là 2^5.3^3=32.27=864 nó hỏi cái thứ hai nên k2= 864/27=32 nhé p/s: bạn nào bik tìm bội số chung nhỏ nhất = máy tính chỉ mình nhé. mình không thấy trong sách hướng dẫn có. lion5893 24-05-2011, 21:03 Trả lời : thehung08064 Trích: Nguyên văn bởi thehung08064 Xem Bài viết anh ơi,giúp em bài này Một mạch điện xoay chiều không phân nhánh gồm điện trở thuần R,cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC=2ZL.Vào một thời điểm khi hiệu điện thế trên điện trở và trên tụ điện có giá trị tức thời tương ứng là 40V và 30V thì hiệu điện thế tức thời hai đầu mạch là: A 55V B 85V C 50V D 25V Bài này a làm ra kết quả ko giống đáp án nào cả. Mọi người tinh mắt xem sai ở đâu Có ZC=2Z_L -> tại mọi thời điểm thì u_C=2u_L Tại thời điểm đang xét: u_R=40, u_L=\frac{1}{2}u_C=15, u_C=30 Vậy u=\sqrt{u_R^2+(u_L-u_C)^2}\approx 43 V do Z_C=2Z_L => u_C=-2u_L để hiểu rõ bản chất mình xét phương trình: u_L=U_0L. cos(wt+\alpha) do ZC=2ZL => U_0C=2U_0L, và bao h uL cũng sớm pha hơn uC 1 góc pi hay 2 thằng ngược pha =>u_C=2U_0L.cos (wt+\alpha-\pi) Đó là tổng quát để dễ hiểu hơn nữa mình xét cái cụ thể là bài toán ra ngay: giả sử uL=2cos( \pi/3)=1 =>uC=4cos (\pi/3-\pi)=-2 Vậy u_C=-2u_L do đây là giá trị tức thời nên u tức thời toàn mạch = tổng các u tức thời của từng phần tử Vậy u= u_R+u_L+u_C= 40+30 -15 = 55 From Rocky: thanks e nhé. Quên mất là u tức thời nó có thể âm :) lantrinh93 24-05-2011, 21:07 Câu 5 : ( Đề thi thử đai học lần 3 ĐHSP 2011 ) Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young . Nguồn S phát ra 3 ánh sáng đơn sắc có bước sóng là : : λ1 (tím) = 0,42μm , λ2 (lục) = 0,56μm , λ3 (đỏ) = 0,7μm. Giữa hai vân sáng lien tiếp có màu giống như màu của vân sáng trung tâm có 14 vân màu lục .Số vân tím và màu đỏ nằm giữa hai vân sáng liên tiếp kể trên là ? A. 19 vân tím , 11 vân đỏ B. 20 vân tím , 12 vân đỏ A. 17 vân tím , 10 vân đỏ D. 20 vân tím , 11 vân đỏ tớ nghĩ quy trình tìm BSCNN cũng không nhanh hơn mấy so với tính như thế :),nhập máy cũng mệt, hjx bài này : bài này thầy mình từng giải tương tự nhưng có vài chổ mình không hiểu , cứ máy móc làm theo 14. \lambda _l =k_d. \lambda _d=k_t.\lambda _t ..> k_d= 14.\lambda luc /0,7 =11,2 11,2 -1 =10 ..> có 10 vân đỏ tương tự k tím = 18,6 , lấy đem trừ đi 1 ..> còn 17 ,...> chọn C nhoc_maruko9x 24-05-2011, 21:09 Câu 2 : Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng , hai khe được chiếu đồng thời 3 bức xạ đơn sắc có bứơc song : λ1 = 0,4μm , λ2 = 0,5μm , λ3 = 0,6μm . Trên màn quan sát ta hứng được hệ vân giao thoa , trong kgoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm , ta quan sát được số vân sáng bằng : A. 34 B. 28 C. 26 D. 27 ĐA : D Câu này đáp án đúng là 27 thật. Vì ngoài các vân trùng 2 bên rìa, còn các vân trùng của k1 với k2, k2 với k3 và k3 với k1 nữa. 34 vân là chưa trừ đi bọn này. Trừ đi thì chỉ còn 27 vân thôi. lebatuan79 24-05-2011, 21:11 lantrinh ơi tại sao lại đem trừ dj 1 nhĩ mình ko hỉu chổ đo ấy silvery21 24-05-2011, 21:14 nhờ a rocky 1 - con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m = 100g và lò xo có độ cứng k = 100 N/m, dao động trên mặt phẳng nàm ngang. kéo vật ra khói vị trí cân = 1 đoạn 3 cm. tại thời điểm t = 0, truyền cho vật 1 vận tốc = 30\sqrt{30} cm/s theo chiều hướng ra xa VTCB để vật bắt đầu dao động điều hòa. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi vật bắt đầu dao động cho đến khi lò xo bị nén cực đại là A 2pi/ (15 can10) s B 3pi/ (20 can10) s C pi/ (15 can10) s D pi/ (10 can10) s 2 - 1 vật dao động điều hòa với chu kì T và biên độ A. tốc độ trung bình lớn nhất của vật thực hiện dc trong khoảng thời gian T/3 là A 9A / 2T B 2can3 A / T C 3can3 A/ T D 3can2 A/ T e tính ra câu A ( xài đường tròn, nhưng đáp án lại là C ) - đề thi thử 2011 SPHN lần 2 câu 1 : nén c đại với tzan lò xo nén có # nhau ko câu 2 : C đúng rồi . v max khi q đường max = A căn 3 ==> C Câu 5 : ( Đề thi thử đai học lần 3 ĐHSP 2011 ) Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young . Nguồn S phát ra 3 ánh sáng đơn sắc có bước sóng là : : λ1 (tím) = 0,42μm , λ2 (lục) = 0,56μm , λ3 (đỏ) = 0,7μm. Giữa hai vân sáng lien tiếp có màu giống như màu của vân sáng trung tâm có 14 vân màu lục .Số vân tím và màu đỏ nằm giữa hai vân sáng liên tiếp kể trên là ? A. 19 vân tím , 11 vân đỏ B. 20 vân tím , 12 vân đỏ A. 17 vân tím , 10 vân đỏ D. 20 vân tím , 11 vân đỏ bài này : bài này thầy mình từng giải tương tự nhưng có vài chổ mình không hiểu , cứ máy móc làm theo 14. \lambda _l =k_d. \lambda _d=k_t.\lambda _t ..> k_d= 14.\lambda luc /0,7 =11,2 11,2 -1 =10 ..> có 10 vân đỏ tương tự k tím = 18,6 , lấy đem trừ đi 1 ..> còn 17 ,...> chọn C câu này c giải thế nào đấy . sai rồi . :) Câu này đáp án đúng là 27 thật. Vì ngoài các vân trùng 2 bên rìa, còn các vân trùng của k1 với k2, k2 với k3 và k3 với k1 nữa. 34 vân là chưa trừ đi bọn này. Trừ đi thì chỉ còn 27 vân thôi. t đọc tài liệu thấy nó trìu tường quá . làm dần dần mới hiểu ra t nghi năm nay thi có câu này . vì hết dạng ra rồi mà . thầy t cũng đoán vậy nên học cho chắc . mấy nữa học chuyên sâu chắc sẽ đc hiểu kĩ hơn .anh roky . có j gộp bài hộ em :D lantrinh93 24-05-2011, 21:27 2 - 1 vật dao động điều hòa với chu kì T và biên độ A. tốc độ trung bình lớn nhất của vật thực hiện dc trong khoảng thời gian T/3 là A 9A / 2T B 2can3 A / T C 3can3 A/ T D 3can2 A/ T có bí quyết thế này tốc độ trung bình thì = quảng đường đi được chia thời gian đi v max ....> là quảng đường phải max vậy nên tớ có ct tính quảng đường max = 2.Asin.(\frac{\omega \Delta .t}{2}) ..> s= căn 3.A ..> vận tốc tb= C câu 1 : Một đồng hồ quả lắc chạy đúng ở mặt đaát, đưa đồng hồ lên cao h= 2500m thì mỗi ngày đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu ? bíêt R= 6400km và coi nhiệt độ ko đổi . câu 1 : trong 1 ngày đồng hồ chạy chậm : 864.10^2.\frac{2500}{6400.10^3}=33,75s kiburkid 24-05-2011, 21:30 có bí quyết thế này tốc độ trung bình thì = quảng đường đi được chia thời gian đi v max ....> là quảng đường phải max vậy nên tớ có ct tính quảng đường max = 2.Asin.(\frac{\omega \Delta .t}{2}) ..> s= căn 3.A ..> vận tốc tb= C Thường thì em vẽ vòng tròn ra rồi tính chứ chả bao h học mấy công thức ni Nhanh hơn và chính xác hơn ( vớ vẩn nhầm công thức :)) ) Cho em hỏi là quang phổ mặt trời là loại quang phổ gì, vì sao ? Màu sắc trên bong bóng xà phòng là hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tán sắc ánh sáng hay giao thoa ánh sáng ? Cũng vì sao. lebatuan79 24-05-2011, 21:31 uhm`.mới nãy mình doc lầm dề nên tính ra A h thì thấy đúng la câu C roy hjhjhjhjhjhj ko phải đâu bạn công thức này chịu khó học 1 tí thì lợi ích rất nhui ak thôi mình wa trang toán tí nhé chào cả nhà thân yêu ang3l_l0v3_teen9x 24-05-2011, 21:42 câu 1 : Một đồng hồ quả lắc chạy đúng ở mặt đaát, đưa đồng hồ lên cao h= 2500m thì mỗi ngày đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu ? bíêt R= 6400km và coi nhiệt độ ko đổi . câu 2 Một người đang đứng trước nguồn âm có khoảng cách D . Nguồn này phát ra các sóng âm đều theo mọi phương . Người đó đi 50m lại gần nguồn thì thấy rằng cường độ âm tăng lên gấp đôi. Khoảng cách D là: câu 3 : Một nguồn sáng điểm phát ra đồng thời một bức xạ đơn sác màu đỏ có bước sóng lamda đỏ=640nmvà một bức xạ màu lục bước sóng lamda lục =480nm , chiếu sáng khe Y-âng . Trên màn quan sát , ta thấy trong khoảng thời gian giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm có 7 vân màu lục thì số vân màu đỏ trong khoange giữa hai vân sáng nói trên là: anh rocky ơi ! giải dùm e nhé , thanks ! lion5893 24-05-2011, 21:43 nhờ a rocky 1 - con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m = 100g và lò xo có độ cứng k = 100 N/m, dao động trên mặt phẳng nàm ngang. kéo vật ra khói vị trí cân = 1 đoạn 3 cm. tại thời điểm t = 0, truyền cho vật 1 vận tốc = 30\sqrt{30} cm/s theo chiều hướng ra xa VTCB để vật bắt đầu dao động điều hòa. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi vật bắt đầu dao động cho đến khi lò xo bị nén cực đại là A 2pi/ (15 can10) s B 3pi/ (20 can10) s C pi/ (15 can10) s D pi/ (10 can10) s 2 - 1 vật dao động điều hòa với chu kì T và biên độ A. tốc độ trung bình lớn nhất của vật thực hiện dc trong khoảng thời gian T/3 là A 9A / 2T B 2can3 A / T C 3can3 A/ T D 3can2 A/ T e tính ra câu A ( xài đường tròn, nhưng đáp án lại là C ) - đề thi thử 2011 SPHN lần 2 Câu 2: bạn tính quãng đường lớn nhất trong khoảng thời gian T/3=pi/3+pi/3. có công thức rùi: S=2Asin(pi/3)=Acan3 v= S/t = (A.can3)/(T/3)=3can3 A/ T Câu 1: đề cho tối nghĩa. " kéo vật ra khói vị trí cân = 1 đoạn 3 cm. tại thời điểm t = 0," ai mak hiểu là chọn t=0 lúc nào, đáng ra phải bảo là kéo vật ra khói vị trí cân 1 đoạn =3cm rồi truyền cho vật 1 vận tốc = 30\sqrt{30} Giải: w^2=k/m=1000=>T= pi/(5can10) A^2= x^2 + v^2/ w^2. thay số -> A=6. nén cực đại khi ở vị trí -6cm dựa vào hình vẽ t= T/2 +T/6 = 2T/3=> A [Only registered and activated users can see links] p/s: chờ photobucket dang bị lỗi sory lantrinh93 24-05-2011, 21:44 thôi mình wa trang toán tí nhé chào cả nhà thân yêu BẠN THÂN yêu , bạn viết thế này cực đại ca rocky phải xóa bài lắm đấy ;)), có gì để bụng thôi , viết thế ko cần thiết :D , để chờ bài anh rocky giải bài đó thế nào ? hôm thầy dạy mình cũng chưa rõ:p cho em hỏi mấy bài này: một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5. micro mét . khi bị chiếu sáng bởi ánh sáng có bức xạ 0,3 micro mét . gọi P _{0} là công suất chùm sáng kích thích và biết rằng cứ 600 proton. chiếu tới sẽ có 1 photon bậc ra , công suất chùm sáng phát ra theo P và P _{0} A.O,1P_{0} B.0,01.P_{0} C.0,001.P_{0} D.100.P_{0} một hạt nhân mẹ có số khối A, đứng yên phân rã phóng xạ ampha (bỏ qua bức xạ \gamma ,vận tốc hạt nhân con B.có độ lớn là v,vậy độ lớn vận tốc của hạt ampha sẽ là : A. v ampha = (A/4-1)v B. v ampha = (1-A/4)v C. v ampha = (4/(A-4))/v v ampha = (4/(A+4))/v:D nhoc_maruko9x 24-05-2011, 21:46 Cho em hỏi là quang phổ mặt trời là loại quang phổ gì, vì sao ? Màu sắc trên bong bóng xà phòng là hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tán sắc ánh sáng hay giao thoa ánh sáng ? Cũng vì sao. Quang phổ mặt trời là quang phổ vạch hấp thụ. Vì ánh sáng mặt trời đã đi qua 1 lớp không khí dày. Còn màu sắc trên bong bóng xà phòng là hiện tượng giao thoa ánh sáng. Bong bóng xà phòng thực chất là 1 màng mỏng, gồm 2 bề mặt trên và dưới. Khi ánh sáng mặt trời gặp bong bóng, nó sẽ có 1 phần phản xạ ở mặt trên, 1 phần đi qua mặt trên và phản xạ ở mặt dưới. Khi đó 2 phần ánh sáng này giao thoa tạo ra các chỗ tăng cường hay triệt tiêu nhau. Vì ánh sáng mặt trời gồm nhiều thành phần đơn sắc nên chỗ cái này triệt tiêu thì cái kia lại được tăng cường lên, làm lộ ra nhiều màu sắc. kenhaui 24-05-2011, 21:49 câu 2 Một người đang đứng trước nguồn âm có khoảng cách D . Nguồn này phát ra các sóng âm đều theo mọi phương . Người đó đi 50m lại gần nguồn thì thấy rằng cường độ âm tăng lên gấp đôi. Khoảng cách D là: Ta có: I_1=P/4.\pi.D^2 (1) I_2= P/4.\pi.(D-50)^2(2) Lập tỷ số 1/2\RightarrowD^2= 2.(D-50)^2 Giải pt bậc 2 tìm ra D:( p/s: chờ photobucket dang bị lỗi sory Cậu up lên hocmai luôn đi. Up được tới 60 cái cơ mà............... Quang phổ mặt trời là quang phổ vạch hấp thụ. Vì ánh sáng mặt trời đã đi qua 1 lớp không khí dày. Còn màu sắc trên bong bóng xà phòng là hiện tượng giao thoa ánh sáng. Bong bóng xà phòng thực chất là 1 màng mỏng, gồm 2 bề mặt trên và dưới. Khi ánh sáng mặt trời gặp bong bóng, nó sẽ có 1 phần phản xạ ở mặt trên, 1 phần đi qua mặt trên và phản xạ ở mặt dưới. Khi đó 2 phần ánh sáng này giao thoa tạo ra các chỗ tăng cường hay triệt tiêu nhau. Vì ánh sáng mặt trời gồm nhiều thành phần đơn sắc nên chỗ cái này triệt tiêu thì cái kia lại được tăng cường lên, làm lộ ra nhiều màu sắc. Theo mình thì quang phổ mặt trời phát ra là quang phổ liên tục. còn quang phổ mặt trời mà ta thu được trên trái đất là quang phổ vạch hấp thụ, giải thích như bạn đấy:( lion5893 24-05-2011, 22:25 Silvery21 Câu 2 : Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng , hai khe được chiếu đồng thời 3 bức xạ đơn sắc có bứơc song : λ1 = 0,4μm , λ2 = 0,5μm , λ3 = 0,6μm . Trên màn quan sát ta hứng được hệ vân giao thoa , trong kgoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm , ta quan sát được số vân sáng bằng : A. 34 B. 28 C. 26 D. 27 ĐA : D giải: k1.λ1=k2.λ2=k3.λ3 => 4.k1=5.k2=6.k3 bội số chung nhỏ nhất của 4,5,6 là 60 => k1=15, k2= 12, k3=10 => vân trùng nhau là vân 15,12,10 của 3 bức xạ => trong khoảng có 14 van λ1, 11 vân bức xạ λ2 và 9 λ3 tổng =34 vân +tính vân trùng nhau của bức xạ 1 và 2:λ1/λ2=4/5=> là vân 4 và 5; vân 8 và 10 +tương tự bức xạ 2 và 3: 2 vân +bức xạ 3 và 1 cũng 2 vân trùng +1 vân trùng ở trung tâm => có 7 vân trùng nữa 34-7=27 haihaaaaa 24-05-2011, 22:26 1,Dùng photon bắn hạt nhân \frac{4}{9} Be đứng yên để gây phản ứng :\frac{1}{1} p+ \frac{9}{4} Be-->\frac{4}{2} X+\frac{6}{3} Li.Biết động năng của các hạt p,X,Li lần lượt là 5,45Mev;4,0Mev; 3.575Mev.coi khối lượng các hạt tính theo u gần bằng số khối của nó .Góc hợp bởi hướng chuyển động của các hạt p và X gần đúng bằng: *45 độ *120 độ *60 độ *90 độ rocky1208 24-05-2011, 22:47 Trả lời : silvery21 anh ơy đề bài cho gtrị tức thời . anh thay g trị để tính U đâu phải là g trị hiệu dụng . đúng ko anh :) Uhm, cái này anh nhầm, quên mất là tức thời nó có thể âm :) Câu 1 : . Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng .nguồn phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc. λ1 = 0,64μm(đỏ) , λ2 = 0,48μm(lam).trên màn hứng vân giao thoa. Trong đoạn giữa 3 vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm có số vân đỏ và vân lam là A. 9 vân đỏ , 7 vân lam B. 7 vân đỏ , 9 vân lam C. 4 vân đỏ , 6 vân lam D. 6 vân đỏ . 4 vân lam Vân cùng màu vân trung tâm là vân trùng. Điều kiện trùng k_1i_2=k_2i_2 \Rightarrow k_1\lambda_1=k_2\lambda_2 \Rightarrow 0,64k_1=0,48k_2 \Rightarrow 4k_1=3k_2 -> vân trùng đầu tiên ứng với k_1=3 và k_2=4 Tức trong khoảng từ vân trung tâm đến vân trùng đầu tiên có 3 khoảng vân đỏ và 4 khoảng vân lam -> nếu ko tính ở 2 biên thì sẽ có 2 vân đỏ và 3 vân lam (em tưởng tượng như cái song cửa sổ nhé ;) ) Giữa 3 vân trùng liên tiếp tức là xét trên miền rộng gấp đôi miền từ vân trung tâm đến vân trùng đầu tiên -> có 2.2=4 vân đỏ, 2.3=6 vân lam. (ko được tính vân trùng vì nó ko còn là màu đơn sắc nữa) Cái đáp án sai, cái này thì anh chắc 99% đấy :) Câu 2 : Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng , hai khe được chiếu đồng thời 3 bức xạ đơn sắc có bứơc song : λ1 = 0,4μm , λ2 = 0,5μm , λ3 = 0,6μm . Trên màn quan sát ta hứng được hệ vân giao thoa , trong kgoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm , ta quan sát được số vân sáng bằng : A. 34 B. 28 C. 26 D. 27 Bài này a chữa 1 lần rồi. Bây h bê nguyên lại vào đây. 27 vân nhé. Bài làm trông có vẻ hơi dài nhưng bấm máy cái vèo phát là ra luôn. Viết để em dễ hiểu :) Bài này làm như sau: i_1=0,4 mm i_2=0,5 mm i_3=0,6 mm Vân cùng màu đầu tiên với vân trung tâm chính là vân trùng đầu tiên của 2 ánh sáng kia (vì vân trung tâm có vân sáng của cả 3 ánh sáng trên). Khi đó k_1i_1=k_2i_2=k_3i_3 \Leftrightarrow 4k_1=5k_2=6k_3 Bội chung nhỏ nhất của 4, 5, 6 là 2^2.5.3=60 Vậy có: k_1=15 k_2=12 k_3=10 Do ko tính vân trung tâm + vân ở biên (vì trong khoảng chứ ko phải trong đoạn) nên số vân sáng do từng ánh sáng đơn sắc là: \lambda_1: 14 vân \lambda_2: 11 vân \lambda_3: 9 vân Vậy có: 34 vân. Bây h đi tính số vân trùng của từng đôi trong 3 ánh sáng trên (ko phải tính vân trùng của cả 3 ánh sáng vì biên là lần đầu tiên 3 ánh sáng trùng nhau) TH1: as 1 và 2. 4k_1=5k_2\Rightarrow k_1=\frac{5k_2}{4}, vậy k_2 cần chia hết cho 4, nhưng giới hạn của k_2 là từ 1 đến 11 nên có 2 TH là k2 = 4 hoặc k2=8. Vậy 2 thằng trùng. TH2: as 2 và 3. 5k_2=6k_3 \Rightarrow k_2=\frac{6k_3}{5}, vậy k_3 cần chia hết cho 5, nhưng giới hạn của k_3 là từ 1 đến 9 nên có 1 TH là k3 = 5. Vậy 1 thằng trùng. TH3: as 1 và 3. 4k_1=6k_3 \Rightarrow k_1=\frac{3k_3}{2}, vậy k_3 cần chia hết cho 2, nhưng giới hạn của k_2 là từ 1 đến 9 nên có 4 TH là k2 = 2, 4, 6, 8. Vậy 4 thằng trùng. Túm lại có: 2+1+4 = 7 thằng trùng. Vậy số vân sáng nhìn thấy là: 34-7=27 vân Câu 3 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young khoảng cách giữa 2 khe kết hợp là a = 1,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1,5mm. ánh sáng sử dụng gồm 3 bức xạ có bứơc sóng λ1 = 0,4μm , λ2 = 0,56μm , λ3 = 0,6μm .Bề rộng miền giao thoa là 4 cm , Ở giữa là vân sáng trung tâm, số vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm quan sát được là : A. 5 B. 1 C. 2 D. 4 i_1=0,4 mm Điều kiện trùng: 0,4k_1=0,56k_2=0,6k_3=\delta \Rightarrow 10k_1=14k_2=15k_3 BCNN của 10, 14, 15 là 210. -> 10k_1=210 \Rightarrow k_1=21 \Rightarrow\delta =21. 0,4=8,4 mm Đó là bề rộng giữa 2 vân trùng liên tiếp. Ước lượng: \frac{40}{8,4}=4,76. Vậy 4 vân trùng Câu 4 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young . Ánh sáng sử dụng gồm 3 bức xạ đỏ, lục , lam có bứơc sóng lần lượt là: λ1 = 0,64μm , λ2 = 0,54μm , λ3 = 0,48μm. Vân sáng đầu tiên kể từ vân sáng trung tâm có cùng màu với vân sáng trung tâm ứng với vân sáng bậc mấy của vân sáng màu lục ? A. 24 B. 27 C. 32 D. 18 ĐA : C Làm tương tự các bài trên. ĐK trùng: 0,64k_1=0,54k_2=0,48k_3 \Rightarrow 32k_1=27k_2=24k_3 BCNN là 864 -> 27. k_2=864 \Rightarrow k_2=32 rocky1208 24-05-2011, 23:36 Trả lời : saobanglanhgia_93 cho em hỏi vài câu: câu 1: cơ năng con lắc có độ cứng k là :E=\frac{m.w^2.A^2}{2},nếu khối lượng m của vật tăng lên gấp đôi còn biên độ và độ cứng k không đổi thì: A. cơ năng con lắc không thay đổi B. cơ năng con lắc tăng gấp đôi C. cơ năng con lắc giảm 2 lần D. cơ năng con lắc tăng 4 lần em kiểm tra so đáp án với mấy bạn trên mạng thấy các bạn chọn A :(( , sao cái công thức vậy , thay m tăng 2 mà cơ năng lại không đổi nhĩ?? k=m\omega^2, m tăng thì \omega giảm. Cơ năng vẫn là : \frac{1}{2}kA^2 -> ko đổi câu 2: chiếu 3 chùm đơn sắc :đỏ ,lam ,vàng cùng // với trục chính của 1 thấu kính hội tụ thì thấy A. ba chùm tia ló hội tụ ở cùng 1 điểm trên trục chính gọi là tiêu điểm của thấu kính B.ba chùm tia ló hội tụ tại 3 điểm # nhau trên trục chính theo thứ tự (từ thấu kính) : lam, vàng ,đỏ C.ba chùm tia ló hội tụ ở 3 điểm khác nhau trên trục chính theo thứ tự : đỏ ,lam, vàng D. ba chùm tia ló hội tụ ở 3 điểm # nhau trên trục chính theo thứ tự (từ thấu kính): đỏ ,vàng , lam theo ý em D , em check đáp án với mấy bạn sao từa lưa em nghĩ : tia nào có bước sóng lớn lệch ít , bước sóng nhỏ lệch nhiều : thứ tự các tia là : đỏ , cam,vàng . lục ,lam chàm tím theo thứ tự từ trong ra ngoài :(( , không biết có nhớ nhầm không? Nhớ là "tia đỏ lệch ít, tia tím lệch nhiều" -> tia đỏ sẽ cắt trục chính xa hơn. Đáp án B câu 3 : điểm tương tự của sóng siêu âm và sóng ánh sáng , cả 2 đều : A, là sóng điện từ B. truyền trong cân không C. là quá trình truyền năng lượng D. là sóng ngang trong mọi môi trường truyền :(( , ý em câu này là C , mà thấy cũng không thống nhất đáp án Đáp án là C. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng. A, B chắc chắn sai. D sai vì sóng ngang chỉ có ở bề mặt chất lỏng + trong chất rắn câu 4: trog thì nghiệm iang về giao thoa ánh sáng có S_1S_2=a=0,2mm. khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe S_1.S_2 đến màn ảnh d=1mm dịch chuyển // với S_1.S_2 cho hiệu số khoảng cách từ S1 và S_2 bằng lamda/2 .hỏi tại tâm 0 của màn ảnh , thu được A. vân sáng bậc 1 B. vân tối thứ 1 . vân snag1 bậc 2 D. vân tối thứ 2 Bài này đề thiếu, đoạn dịch chuyển // với S_1S_2, phải nói là dịch chuyển nguồn S. Và phải cho khoảng cách giữa S với mp chứa S_1S_2 câu 5: câu này nữa : trong thông tin vô tuyến ,hãy chọn phát hiểu đúng A. sóng dài có năng lượng cao nên dùng đề thông tin dưới nước B.nghe đài vào ban đêm = sóng trung rất tốt C. sóng cực ngắn bị tầng điên li phản xạ hoàn toàn nên có thể truyền đến mọi nơi trên trái đất D. sóng ngắn bị tầng điện li và mặt đất phản xạ nhiều lần nên có thể truyền đến moi nơi trên trái đất em thấy câu A đúng , em nhớ thầy dạy sóng dài dùng thong tin dưới nước , câu B em cũng nghi đúng câu D cũng đúng luôn câu C , sóng cực ngắn là sóng có khả năng đâm xuyên qua tầng điện li :(( , câu C viết bị phản xạ hoàn toàn em không hiểu , phản xạ hoàn toàn là giống như đâm xuyên qua tầng điện lí không ? A- Sai. Dài -> bước sóng lớn -> năng lượng thấp B- Các sóng trung truyền dọc theo bề mặt của trái đất. Ban ngày chúng bị tầng điện li hấp thụ mạnh, nên khôngtruyền được xa (tầng điện li là tầng khí quyển ở độ cao từ 50km trở lên, chứa rất nhiều hạt tích điện là các êlectron và các loại ion). Ban đêm, tầng điện li phản xạ các sóng trung nên chúng truyền được xa. Vì vậy ban đêm nghe đài bằng sóng trung rõ hơn ban ngày -> có thể đúng nếu từ "rất tốt" màn nghĩa tốt hơn ban ngày. C- Sai. Sóng cực ngắn cos NL cực cao -> xuyên qua tầng điện ly. D - Về nguyên tắc câu này đúng. Nhưng phải bù năng lượng suy hao cho nó trên đường đi. Đề mập mờ giữa B và D. lantrinh93 24-05-2011, 23:49 [Only registered and activated users can see links] =)) thứ 2 bài này xem sao nếu không được thì nhờ anh xóa giúp em rocky1208 24-05-2011, 23:59 Trả lời : lion5893 Câu 1: Một lăng kính có góc chiết quang A=45 độ. Chiếu chùm tia sáng hẹp đa sắc SI gồm 4 ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lục và tím đến gặp mặt bên AB theo phương vuông góc, thì tia ló ra khỏi mặt bên AC gồm các ánh sáng đơn sắc (biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng màu lam là căn 2) A.đỏ, vàng và tím B. đỏ vàng lục và tím C. đỏ vàng và lục D. đỏ lục và tím Do chiếu vuông góc mặt bên nên góc tới mặt bên kia cũng là 45^0 n_{\tex{lam}}=\sqrt{2} \Rightarrow \sin i_{\tex {gh lam}}=\frac{1}{\sqrt{2}} i_{\tex {gh lam}}=45^0 Những thằng có bước sóng càng dài thì chiết suất càng nhỏ -> sin góc tới giới hạn càng lớn (vì nghịch đảo) -> góc tới giới hạn càng lớn -> ánh sáng lam và những ánh sáng có b/ sóng nhỏ hơn nó sẽ bị px toàn phần và những a/s có b/sóng dài hơn sẽ ló được. Vậy đáp án là C: đỏ - vàng - lục Câu 2: một nguồn sáng điểm nằm cách đều 2 khe Iang và phát ra đồng thời 2 bức xạ đơn sắc \lambda_1, \lambda_2. khoảng vân của \lambda_1 là i_1= 0,3cm. Vùng giao thoa có bề rộng L=2,4cm, trên màn đếm được 17 vân sáng, trong đó có 3 vân sáng khác màu với \lambda_1, \lambda_2 và 2 trong số 3 vân đó nằm ngoài cùng của khoảng L. Khoảng vân giao thoa của bức xạ \lambda_2 là: A.0,24cm B.0,36cm C.0,48cm D.0,6cm 3 vân đó là 3 thằng trùng. Với a/s 1: i_1=0,3 cm, trường giao thoa rộng 2,4 cm nên có 8 khoảng i_1 mà 2 đầu là 2 vân sáng (vân trùng) -> 9 vân sáng của a/s 1 (tính cả vân trùng). Tổng cộng 17 vân nên a/s 2 phải có thêm 17-9=8 vân (ko tính trùng). Vậy tổng cộng a/s 2 có 11 vân (tính cả 3 vân trùng) -> có 10 khoảng i_2 -> khoảng vân của em này là 0,24 cm p/s: điện đóm thất thường quá, vừa nãy gõ gần xong thì mất. a cứ up tạm thế này lên đã. đề phòng nó lại chơi mình phát nữa :( Câu 3: một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,2kg và lò xo có độ cứng k=20N/m. Vật nhỏ được đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,01. từ vị trí lò xo không bị biến dạng, truyền cho vật vận tốc ban đầu 1m/s thì thấy con lắc dao động tắt dần trong giới hạn đàn hồi của lò xo. lấy g=10. độ lớn lực đàn hồi cực đại của lò xo trong quá trình dao động bằng: A.1,98 B.2N C.1,5N D.2,98N Giả sử vật rời xa vị trí không biến dạng 1 đoạn xa nhất là A, và điều này chỉ xảy ra ở lần đầu tiên, vì càng dao động thì nó càng tắt dần. Bảo toàn NL: động năng ban đầu phải bằng thế năng ở biên + lực ma sát. \frac{mv^2}{2}=\frac{kA^2}{2}+\mu mg .A Thay số được: 10A^2+0,02A-0,1=0 \Rightarrow A=0,099 \Rightarrow F_{\tex{max}}=1,98 N -> Đáp án A Câu 4: ba điểm A,B,C trên mặt nước là 3 đỉnh của tam giác đều có cạnh 16cm trong đó A và B là 2 nguồn phát sóng có phương trình u1=u2= 2cos(20\pit) (cm), sóng truyền trên mặt nước không suy giảm và có vận tốc 20cm/s. M là trung điểm của AB. số điểm dao động cung pha với điểm C trên đoạn MC (kể cả M nếu có) là: A.5 B.4 C.2 D.3 Hình vẽ : [Only registered and activated users can see links] \lambda=2 cm Độ lệch pha với 2 nguồn nói chung tính theo công thức: \Delta \varphi=\frac{\pi(d_1+d_2)}{\lambda} Với điểm C d_1=d_2= nên \Delta \varphi_C=16\pi-> cùng pha với nguồn. Vậy M cũng phải cùng pha. \Delta \varphi_M=\frac{\pi(d+d)}{\lambda}=\frac{2\pi d}{\lambda}=k2\pi \Rightarrow d=k\lambda \Rightarrow d=2\lambda mà có: AM\leq d < AC \Rightarrow 8 \leq 2k <16 \Rightarrow 4 \leq k < 8 Vậy có 4 điểm ứng với k=4, 5, 6, 7 Câu 5: 1 sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào 1 điểm cố định. Người ta tạo ra sóng dừng trên dây với tần số bé nhất là f1. để lại có sóng dừng, phải tăng tần số tối thiểu đến giá trị f2. tỉ số f2/f1= A.4 B.3 C.6 D.2 Hình như bọn này làm chung 1 đề hay sao ấy, mình chữa bài này phải ba bốn lần rồi :)) l=(2k+1)\frac{\lambda}{4}=(2k+1)\frac{v}{4f} \Rightarrow f=(2k+1)\frac{v}{4l} Vậy: f_1=(2k_1+1)\frac{v}{4l} f_1 nhỏ nhất khi k=0\Rightarrow f_1=\frac{v}{4l} f_2=(2k_2+1)\frac{v}{4l} f_2 nhỏ nhì tiếp theo khi k=1\Rightarrow f_1=\frac{3v}{4l} Vậy: \frac{f\prime}{f}=3 gaconthaiphien 25-05-2011, 00:20 Câu 1: Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (nguồn điểm) một khoảng NA=1m, có mức cường độ âm là L_A=90dB. Biết ngưỡng nghe của âm đó I_o=0,1 nW/m^2. Cường độ âm đó tại A là: A. I_A=0,1 nW/m^2 B. I_A=0,1 mW/m^2 C. I_A=0,1 W/m^2 D. I_A=0,1 GW/m^2 Câu 2: Hệ cơ học gồm một thanh AB có chiều dài l, khối lượng không đáng kể, đầu A của thanh được gắn chất điểm có khối lượng m và đầu B của thanh được gắn chất điểm có khối lượng 3m. Momen quán tính của hệ đối với trục vuông góc với AB và đi qua trung điểm của thanh là: A. 2ml^2 B. 4ml^2 C. 3ml^2 D. ml^2 Câu 3: Hai chất phóng xạ (1) và (2) có chu kỳ bán rã và hằng số phóng xạ tương ứng là: T_1;T_2 và lamđa1(a); lamđa 2(b), số hạt nhân ban đầu là N_2;N_1. Biết (1) và (2) không phải là sản phẩm của nhau trong quá trình phân rã. Sau khoảng thời gian bao lâu thì độ phóng xạ của 2 chất bằng nhau: A. t=\frac{1}{b-a}ln\frac{N_2}{N_1} B. t=\frac{1}{a-b}ln\frac{N_2}{N_1} C. t=(T_2-T_1)ln\frac{N_2}{N_1} D. t=(T_1-T_2)ln\frac{N_2}{N_1} lion5893 25-05-2011, 00:49 Thì em xem hai thằng liên tiếp nó cách nhau bao nhiêu rồi cứ thế lùi về. Ví dụ k=5 có f=550 Hz, k=6 có f=650 Hz -> cách 100 Hz, f_0 cách f_5 năm đoạn 100 Hz -> có tần số 50 Hz em vân không hiểu bản chất anh ơi. lùi lại 5 thì phải là 20 chứ anh. s rocky1208 25-05-2011, 01:06 Trả lời : lion5893 em vân không hiểu bản chất anh ơi. lùi lại 5 thì phải là 20 chứ anh. s Ặc, k=5 -> 500 Hz. k=6 -> 600 Hz Vậy hai tần số liên tiếp cách nhau 100 Hz. k=0 cách k=5 có phải cách nhau 5 đơn vị không -> 500 Hz -> tần số f0 = 550 - 500 =50. Em tính cái gì mà ra 20? Trả lời : 5fox nhờ a rocky 1 - con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m = 100g và lò xo có độ cứng k = 100 N/m, dao động trên mặt phẳng nàm ngang. kéo vật ra khói vị trí cân = 1 đoạn 3 cm. tại thời điểm t = 0, truyền cho vật 1 vận tốc = 30\sqrt{30} cm/s theo chiều hướng ra xa VTCB để vật bắt đầu dao động điều hòa. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi vật bắt đầu dao động cho đến khi lò xo bị nén cực đại là A 2pi/ (15 can10) s B 3pi/ (20 can10) s C pi/ (15 can10) s D pi/ (10 can10) s \omega = 10\sqrt{10} Áp dụng công thức ko thời gian: x^2+\frac{v^2}{\omega^2}=A^2 \Rightarrow A=6 cm Khi đó t=0 ứng với vật đang ở VT có x=3 và đang đi ra biên dương (lò xo bị nén). Dùng đường tròn thấy ngay là từ t=0 đến lúc lò xo trở về VT nén cực đại (x=-A) thì nó quét góc \frac{4\pi}{3} Vậy \10\sqrt{10} \Delta t=\frac{4\pi}{3} \Rightarrow \Delta t=\frac{2\pi}{15\sqrt{10}} 2 - 1 vật dao động điều hòa với chu kì T và biên độ A. tốc độ trung bình lớn nhất của vật thực hiện dc trong khoảng thời gian T/3 là A 9A / 2T B 2can3 A / T C 3can3 A/ T D 3can2 A/ T e tính ra câu A ( xài đường tròn, nhưng đáp án lại là C ) - đề thi thử 2011 SPHN lần 2 Vận tốc trung bình max khi vật chuyển động trên quãng đường đx nha qua VTCB (khi đó vật c/đ nhanh nhất). T/3 thì góc quay quét được là \frac{2\pi}{3}. Vẽ đường tròn ra thấy ngay đoạn đường quét được là 2.A.\cos 30^0=\sqrt{3}A Vậy vận tốc trung bình: \bar{v}=\frac{3\sqrt{3}}{T} rocky1208 25-05-2011, 01:24 Trả lời : kiburkid Cho em hỏi là quang phổ mặt trời là loại quang phổ gì, vì sao ? Màu của quang phổ mặt trời mà hứng ở mặt đất là quang phổ vạch hấp thụ, vì khí quyển của trái đất chứa các khí + hơi nước nên đóng vai trò như cái đèn hơi Na trong SGK nó làm ví dụ ấy. Chứ ko phải quang phổ liên tục đâu nhé :) Màu sắc trên bong bóng xà phòng là hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tán sắc ánh sáng hay giao thoa ánh sáng ? Cũng vì sao. Màu đó là do giao thoa giữa ánh sáng tới và ánh sáng phản xạ ngược trở lại. Giao thoa a/s trắng nên màu sắc nó lẫn lộn như thế :) rocky1208 25-05-2011, 01:54 Trả lời : lantrinh93 :D , để chờ bài anh rocky giải bài đó thế nào ? hôm thầy dạy mình cũng chưa rõ:p cho em hỏi mấy bài này: một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5. micro mét . khi bị chiếu sáng bởi ánh sáng có bức xạ 0,3 micro mét . gọi P_{0} là công suất chùm sáng kích thích và biết rằng cứ 600 proton. chiếu tới sẽ có 1 photon bậc ra , công suất chùm sáng phát ra theo P và P _{0} A.O,1P_{0} B.0,01.P_{0} C.0,001.P_{0} D.100.P_{0} Em xem lại đoạn màu đỏ nhé. Nghe có vẻ lủng củng quá. Anh nghĩ nó là " tính công suất P của chùm sáng phát ra theo P_0". Năng lượng 1 photon tới: e_1 =\frac{hc}{\lambda_1} Năng lượng 1 photon phát ra: e_2=\frac{hc}{\lambda_2} Mà 600 thằng photon tới mới làm bật ra 1 thằng. Vậy \frac{P}{P_0}=\frac{e_2}{e_1 .600} \Rightarrow P=\frac{0,3 P_0}{0,5 . 600}=0,001 P_0 một hạt nhân mẹ có số khối A, đứng yên phân rã phóng xạ ampha (bỏ qua bức xạ \gamma ,vận tốc hạt nhân con B.có độ lớn là v,vậy độ lớn vận tốc của hạt ampha sẽ là : A. v ampha = (A/4-1)v B. v ampha = (1-A/4)v C. v ampha = (4/(A-4))/v v ampha = (4/(A+4))/v:D P_0=0 P_1=m_{\alpha}.v_{\alpha}-m_{\tex{hn con}}.v_{\tex{hn con}} =4v_{\alpha}-(A-4)v Bảo toàn động lượng: 4v_{\alpha}-(A-4)v=0\Rightarrow v_{\alpha}=\frac{(A-4)v}{4}=(\frac{A}{4}-1)v Đáp án A lion5893 25-05-2011, 02:06 kiểu này rớt đại học rồi:((. kái loại bài ấy cứ tính tần số liên tiếp rồi chia cho 2 hả anh. chẳng hạn như k=1, f=1000, k=2, f=2000 thì f0=500 hả anh rocky1208 25-05-2011, 02:31 Trả lời : haihaaaaa 1,Dùng photon bắn hạt nhân \frac{4}{9} Be đứng yên để gây phản ứng :\frac{1}{1} p+ \frac{9}{4} Be-->\frac{4}{2} X+\frac{6}{3} Li.Biết động năng của các hạt p,X,Li lần lượt là 5,45Mev;4,0Mev; 3.575Mev.coi khối lượng các hạt tính theo u gần bằng số khối của nó .Góc hợp bởi hướng chuyển động của các hạt p và X gần đúng bằng: *45 độ *120 độ *60 độ *90 độ Chữa lại đề là bắn proton chứ ko phải bắn photon nhé :) [Only registered and activated users can see links] Có P^2=(mv)^2=2mW_d \Rightarrow P=\sqrt{2mW_d} Áp dụng đối với ba hạt: p, X, Li được: P_{p}=3,3 P_{X}=4\sqrt{2} P_{Li}=6,55 Áp dụng định lý cosin cho tam giác OAB ta có (3,3)^2=(4\sqrt{2})^2+(6,55)^2-2.4\sqrt{2}.6,55\cos\alpha \Rightarrow \cos\alpha=0,8638 \Rightarrow \alpha\approx 30 ^0 Trả lời : lion5893 kiểu này rớt đại học rồi:((. kái loại bài ấy cứ tính tần số liên tiếp rồi chia cho 2 hả anh. chẳng hạn như k=1, f=1000, k=2, f=2000 thì f0=500 hả anh Hic, em vẫn chưa hiểu dạng này à :( k=1 ,f=1000 k=2 ,f=2000 Thì 2 tần số liên tiếp cách nhau 1000 rồi, vậy 1000 là tần số nhỏ nhất rồi còn gì, nếu nhỏ nữa nó phải cách 1000 Hz 1 khoảng đúng bằng 1000 -> nó bằng 0. Làm sao được rocky1208 25-05-2011, 03:11 Trả lời : lantrinh93 [Only registered and activated users can see links] =)) thứ 2 bài này xem sao nếu không được thì nhờ anh xóa giúp em Câu 1: A- Sai. Ion thì ko thể trung hoà về điện nên số p khác số e B- Sai. Số neutron >= số proton C- Đúng. H có TH hidro thường là ko có neutron nào còn He có TH số khối là 3 tức 2 proton, 1 neutron D- Sai- Bán kính hạt nhân thôi, ko phải bán kính nguyên tử. Vậy đáp án C Câu 2: Đặt X=x-B được: X=A\cos(\omega t) Vậy VTCB có toạ độ x=B -> biên có toạ độ là x=B-A và B+A Đáp án A hoathan24 25-05-2011, 10:50 giúp em mấy câu nha đại ca! câu 1 con lắc treo thẳng đứng có T=0,4s. A=8cm chiều dương hướng xuống t=o là lúc vật qua VTCB theo chiều dương g=10m/s\pi^2=10 thời gian ngắn nhất từ lúc t-0 đến khi lực đàn hồi có độ lớn min là A 2/30s B7/30s C 1/30s D 4/15s câu 2 chiếu chùm sáng có\lambda=102,5nmqua khí H. ở điều kiện p,t thích hợp thấy khí đó phát ra 3 bức xạ có \lambda 1 < \lambda 2 < \lambda 3 giá trị của \lambda1 va \lambda2 là : biết \lambda3= 656,3nm A 97,3nm và 410,2nm B 102,5nm và 410,2nm C 102,5nm và 121,6nm D 97,3nm và 121,6 nm cái này chắc loại A và C anh nhờ câu 3 máy phát điện xoay chiều 1 pha có suất điện động hiệu dụng 110 V f= 50hz phần cảm có 2 cặp cực phần ứng có hai cặp cuộn dây dống nhau mắc nối tiếp biết từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 2,5mWb số vòng của mỗi cuộn dây gần đúng là A 25 B 150 C 50 D 100 câu 4 1g chất phóng xa trong một giây phát ra 4,2.10^{13} hạt beta trừ khối lượng nguyên tử của chất đó là 58,933u . 1u=1,67.10^-27 Kg . chu kì bán rã của chất phóng xạ này là : A197.10^8 B 1,68.10^8 C 1,86.10^8 D 1,78.10^8 cố lên anh zai:M059: lantrinh93 25-05-2011, 12:56 sóng dừng trong ống sáo có âm cực đại ở 2 đầu hở ,biết ống sáo dài 40 cm. và trong ống có 2 nút .tính bước sóng A. 20 40 60 80 câu 2: chiếu 4 bức xạ :đỏ ,lam,tím vàng ,vào các nhiệt kế , thì nhiệt kế chỉ nhiệt độ cao nhất với bức xạ nào ? vàng tím đỏ lam câu 3: trong mạch xoay chiều RLC,khi cường độ dòng điên tức thời qua mạch có giá trị = giá trị cực đại thì nhận xét nào sau đây đúng về các giá trị tức thời của hiệu điện thế ở hai đầu mỗi phần tử A.u_R= U_{0R} B.u_l=U_{0L} C.u_c=U_{0C} D. cả A,B.C đều đúng cho mạch điện RLC ,R=50, đặt vào mạch có điện áp u=100.\sqrt{2}.cos(100.\pi\.t+\pi\ chia 6) biết điện áp giửa hai bản tụ và hiệu điên thế giửa hai đầu mạch lệch pha 1 góc \pi\/6. công suất tiêu thụ của mạch là: môt đoạn mạch xoay chiều gồm các linh kiện R.L.C mắc nối tiếp , đang có tính cảm kháng , cách nào sau đây không thể làm công suất của mạch tăng đến giá trị cực đại A.điều chỉnh để làm giảm điện dung của tụ C B.cố định C , thay L bằng cuộn L' sau cho L '<L C.Cố định C và mắc nối tiếp với C tụ C' có điện dung thíh hợp D.có định C và mắc // với C tụ C' có điện dung thích hợp câu 5: mạch xoay chiều R,L,C độ tự cảm L thay đổi biết rằng ứng với 2 giá trị của L là L_1 và L_2 thì U_L có giá trị = nhau tính L theo L_1 , L_2 để U_l max A. L=L1+L2 B.L=\frac{L1+L2}{2} C.L=\frac{2.(L1.L2)}{L1+L2} D.L=\frac{L1.L2}{2.(L1+L2)} puu 25-05-2011, 13:22 sóng dừng trong ống sáo có âm cực đại ở 2 đầu hở ,biết ống sáo dài 40 cm. và trong ống có 2 nút .tính bước sóng A. 20 40 60 80 câu 2: chiếu 4 bức xạ :đỏ ,lam,tím vàng ,vào các nhiệt kế , thì nhiệt kế chỉ nhiệt độ cao nhất với bức xạ nào ? vàng tím đỏ lam câu 3: trong mạch xoay chiều RLC,khi cường độ dòng điên tức thời qua mạch có giá trị = giá trị cực đại thì nhận xét nào sau đây đúng về các giá trị tức thời của hiệu điện thế ở hai đầu mỗi phần tử A.u_R= U_{0R} B.u_l=U_{0L} C.u_c=U_{0C} D. cả A,B.C đều đúng cho mạch điện RLC ,R=50, đặt vào mạch có điện áp u=100.\sqrt{2}.cos(100.\pi\.t+\pi\ chia 6) biết điện áp giửa hai bản tụ và hiệu điên thế giửa hai đầu mạch lệch pha 1 góc \pi\/6. công suất tiêu thụ của mạch là: môt đoạn mạch xoay chiều gồm các linh kiện R.L.C mắc nối tiếp , đang có tính cảm kháng , cách nào sau đây không thể làm công suất của mạch tăng đến giá trị cực đại A.điều chỉnh để làm giảm điện dung của tụ C B.cố định C , thay L bằng cuộn L' sau cho L '<L C.Cố định C và mắc nối tiếp với C tụ C' có điện dung thíh hợp D.có định C và mắc // với C tụ C' có điện dung thích hợp câu 5: mạch xoay chiều R,L,C độ tự cảm L thay đổi biết rằng ứng với 2 giá trị của L là L_1 và L_2 thì U_L có giá trị = nhau tính L theo L_1 , L_2 để U_l max A. L=L1+L2 B.L=\frac{L1+L2}{2} C.L=\frac{2.(L1.L2)}{L1+L2} D.L=\frac{L1.L2}{2.(L1+L2)} cấu1: 2 đầu ống là 2 bụng sóng, đề lại nói có 2 nút nên bạn vẽ hình ra sẽ thấy lamda= chiều dài =40cm câu 3:i=I_0 cos(\omega t) u_R=U0_R cos (\omega t) khi i=I0 thì cos(wt)=1 \Rightarrow sin (wt)=o hiệu điện thế tức thời của L và C đều vuông pha vs i u_L=U0_L cos (\omega t +\pi/2)=-sin (\omega t)=0 tương tự uC cũng =0 chỉ có hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở mới cùng pha vs i vậy đáp án B câu tiếp:\frac{R}{Z}=cos \pi/6 \Rightarrow Z=100 I=1 A P=U.I.cos \varphi = 100.1.\frac{\sqrt{3}}{2} cau tiép nữa ( cái câu trắc nghiệm là D) mạch có tính cảm kháng, giả sư C0 là điện dung mà mạch xảy ra cộng hươg thì lúc này C > C0. vậy nếu còn mắc song song vào thêm 1 tụ thì điện dung của nó càng lớn, nên không thể xảy ra cộng hưởng đáp án mắc nối tiép sẽ làm giảm điện dung nên có thể giảm đến giá trị C0 để xảy ra hien tượng công hượng dap án tăng giảm L se làm giảm ZL đến mọt lúc ZL=ZC sẽ đến cộng hưởng đáp án A giảm điện dung C thì làm ZC tăng đến 1 lúc =ZL thì xảy ra cộng hưởng câu 5 đáp án là C, cái này đã có công thức cho sẵn , bạn chỉ cần nhớ và áp dụng :D rocky1208 25-05-2011, 14:10 Trả lời : hoathan24 giúp em mấy câu nha đại ca! câu 1 con lắc treo thẳng đứng có T=0,4s. A=8cm chiều dương hướng xuống t=o là lúc vật qua VTCB theo chiều dương g=10m/s\pi^2=10 thời gian ngắn nhất từ lúc t-0 đến khi lực đàn hồi có độ lớn min là A 2/30s B7/30s C 1/30s D 4/15s \omega =5\pi rad/s k\Delta l=mg \Rightarrow\Delta l=\frac{mg}{k}=\frac{g}{\omega^2}=0,04 m = 4 cm \Delta l < A nên lực đàn hồi min = 0 tại VT lò xo ko nén giãn (x=-4 cm) Dùng đường tròn suy ra quãng đường vật đi từ t=0 đến khi F đh min lần đầu là từ O ra A, rồi Từ A qua O, sau đó về M (x_M={-}4 cm) [Only registered and activated users can see links] Góc quét được là \frac{7\pi}{6} Vậy \omega \Delta t=\frac{7\pi}{6} \Rightarrow \Delta t=\frac{7}{30} s câu 2 chiếu chùm sáng có\lambda=102,5nmqua khí H. ở điều kiện p,t thích hợp thấy khí đó phát ra 3 bức xạ có \lambda 1 < \lambda 2 < \lambda 3 giá trị của \lambda1 va \lambda2 là : biết \lambda3= 656,3nm A 97,3nm và 410,2nm B 102,5nm và 410,2nm C 102,5nm và 121,6nm D 97,3nm và 121,6 nm cái này chắc loại A và C anh nhờ Loại được thằng A, C vì nó có bước sóng của \lambda_1 < \lambda Bây h xét xem nó là B hay C. Nhưng cả B và C đều cho ta : \lambda_1=102,5 Vậy có : \lambda_1=102,5 và \lambda_2=656,3 Mà \lambda_1<\lambda_2<\lambda_3. Điều đó có nghĩa là \lambda_2 ứng với hiệu năng lượng của : \lambda_1 và \lambda_3 Vậy : \frac{1}{\lambda_1}-\frac{1}{\lambda_3}=\frac{1}{\lambda_2} \Rightarrow \lambda_2\approx 121,47 Vậy chọn C câu 3 máy phát điện xoay chiều 1 pha có suất điện động hiệu dụng 110 V f= 50hz phần cảm có 2 cặp cực phần ứng có hai cặp cuộn dây dống nhau mắc nối tiếp biết từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 2,5mWb số vòng của mỗi cuộn dây gần đúng là A 25 B 150 C 50 D 100 E_0=\omega NBS=2\pi fN\Phi_0 \Rightarrow N=\frac{E\sqrt{2}}{2\pi f \Phi_0}=198 vòng (cho 2 cặp cuộn = 4 cuộn) Vậy mỗi cuộn có 50 vòng câu 4 1g chất phóng xa trong một giây phát ra 4,2.10^{13} hạt beta trừ khối lượng nguyên tử của chất đó là 58,933u . 1u=1,67.10^-27 Kg . chu kì bán rã của chất phóng xạ này là : A197.10^8 B 1,68.10^8 C 1,86.10^8 D 1,78.10^8 cố lên anh zai:M059: Bài này này phải bấm máy liên tiêp ko được làm tròn vì số nó toàn 0,9999999999999 ... nên làm tròn là hỏng bét. Nhưng a đưa ra các số làm tròn tượng trưng để em hình dung bước làm. Khối lượng 1 nguyên tử: m_0=58,933u=9,842.10^{-26} kg=9,842.10^{-23}gam Số nguyên tử trong 1 gam: N=\frac{1}{m_0}=1,0161.10^{22} nguyên tử ( hay hạt nhân) Số hạt \alpha phân rã trong thời gian t là: \Delta N=N_0(1-\frac{1}{2^{\frac{t}{T}}})} \Rightarrow 2^{\frac{t}{T}}= 1,0000000004 \Rightarrow \frac{t}{T}=\log_2 1,0000000004 \Rightarrow T=\frac{t}{\log_2 1,0000000004}=\frac{1}{\log_2 1,0000000004}\approx 1,67.10^8 Chọn B rocky1208 25-05-2011, 15:16 Trả lời : ang3l_l0v3_teen9x câu 1 : Một đồng hồ quả lắc chạy đúng ở mặt đaát, đưa đồng hồ lên cao h= 2500m thì mỗi ngày đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu ? bíêt R= 6400km và coi nhiệt độ ko đổi . Ở độ cao h thì trọng trường hiệu dụng là: g\prime=\frac{R^2}{(R+h)^2}g Chu kỳ mới con lắc so với chu kỳ cũ: \frac{T\prime}{T}=\sqrt{\frac{g}{g\prime}}=\frac{R +h}{R}=1,00039 Vậy T\prime>T tức đồng hồ chạy chậm lại. Một ngày đồng hồ đúng chạy chậm: 0,000391 * 24.3600=33,696 s câu 2 Một người đang đứng trước nguồn âm có khoảng cách D . Nguồn này phát ra các sóng âm đều theo mọi phương . Người đó đi 50m lại gần nguồn thì thấy rằng cường độ âm tăng lên gấp đôi. Khoảng cách D là: P=4\pi D^2 I_1=4\pi (D-50)^2 I_2 Cường độ âm tăng gấp đôi -> I_2=2I_1 \Rightarrow D^2=2(D-50)^2 \Rightarrow \mid D\mid = \sqrt{2}\mid D-50\mid Phá trị tuyệt đối cho: D=\frac{50\sqrt{2}}{\sqrt{2}-1} (nhận) hoặc D=\frac{50\sqrt{2}}{\sqrt{2}+1} (loại vì \approx 29 m <50 m) câu 3 : Một nguồn sáng điểm phát ra đồng thời một bức xạ đơn sác màu đỏ có bước sóng lamda đỏ=640nmvà một bức xạ màu lục bước sóng lamda lục =480nm , chiếu sáng khe Y-âng . Trên màn quan sát , ta thấy trong khoảng thời gian giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm có 7 vân màu lục thì số vân màu đỏ trong khoange giữa hai vân sáng nói trên là: anh rocky ơi ! giải dùm e nhé , thanks ! Vân cùng màu với vân trung tâm là vân trùng. Điều kiện trùng vân: k_1i_1=k_2i_2 640k_1=480k_2 \Rightarrow 4k_1=3k_2 Vân trùng đầu tiên ứng với k_1=3 và k_2=4 Vậy trên miền từ vân trung tâm đến vân trùng gần nó nhất có 3 khoảng vân đỏ và 4 khoảng vân lục. Mà 2 đầu mút là hai vân sáng (vì vân trùng) nên sẽ có 2 vân đỏ và 3 vân lục (ko tính hai đầu). Theo đề đếm được 7 vân lục trong khoảng 2 vân trùng -> miền giao thoa đang xét rộng gấp đôi miền từ vân trung tâm đến vân gần nhất (hình vẽ) [Only registered and activated users can see links] Vậy sẽ có 2 * 2 +1 =5 vân đỏ p/s: có điều cái đề hơi có vấn đề , vì vân trùng ở giữa (vân k+1) là vân trùng giữa 2 ánh sáng -> nó ko còn là màu lục hay màu đỏ nữa. Nếu xét như vậy trong khoảng giữa chẵn vân trùng liên tiếp vì số vân đơn sắc phải là số chẵn. Là 7 thì ko thể được. trinhchithanh_1689 25-05-2011, 15:24 Anh ROCKY 1208 cho em hỏi vài bài em đang thắc mắc với nhé: 1/ Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của khe Iâng,thực hiện đồng thời vs 2 bức xạ đơn sắc trên màn,hệ vân giao thoa vs 2 khoảng vân lần lượt là 1,35mm và 2,25 mm .Tại 2 điểm gần nhau nhất trên màn là M,N thì các vân tối của 2 bức xạ trùng nhau.MN=? mm A 3.375 B 4,375mm C 6.75 D 3,2 2/ Khi cho đi qua 1cuộn dây 1 dòng điện ko đổi sinh công suất =6 lần công suất xoay chiều .Tỉ số I ko đổi và I xoay chiều =? A căn 3 B Căn(3/2) C căn 2 D 1/căn 2 hoathan24 25-05-2011, 15:50 giả thiết các (e) quang điện đều bay ra theo cùng một hướng từ bề mặt kim loại khi được chiếu sáng thích hợp . Người ta cho các (e) quang điện này bay vào một từ trường đều theo phương vuông góc với véc tơ cảm ứng từ . Khi đó bán kính lớn nhất của quỹ đạo (e) sẽ tăng lên nếu A tăng cường độ chùm sáng kích thích B giảm cường độ chùm sáng kích thích C sử dụng bức xạ kích thích có bước sóng lớn hơn D sử dụng bức xạ kích thích có bước sóng nhỏ hơn rocky1208 25-05-2011, 15:59 Trả lời : trinhchithanh_1689 Anh ROCKY 1208 cho em hỏi vài bài em đang thắc mắc với nhé: 1/ Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của khe Iâng,thực hiện đồng thời vs 2 bức xạ đơn sắc trên màn,hệ vân giao thoa vs 2 khoảng vân lần lượt là 1,35mm và 2,25 mm .Tại 2 điểm gần nhau nhất trên màn là M,N thì các vân tối của 2 bức xạ trùng nhau.MN=? mm A 3.375 B 4,375mm C 6.75 D 3,2 Giả sử vân tối bậc k_1+1 của bức xạ 1 trùng với vân tối bậc k_2+1 của bức xạ 2 thì: (k_1+0,5)i_1=(k_2+0,5)i_2 \Rightarrow 3(k_1+0,5) = 5(k_2+0,5) \Rightarrow k_2=\frac{3k_1-2}{5} Vân tối trùng đầu tiên ứng với k_1=2 và k_2=1 Vâm tối trùng thứ 2 ứng với k_1=7 và k_2=4 Vậy khoảng cách giữa 2 vân tối trùng nhau gần nhất : MN=(7-2).1,356,75 mm 2/ Khi cho đi qua 1cuộn dây 1 dòng điện ko đổi sinh công suất =6 lần công suất xoay chiều .Tỉ số I ko đổi và I xoay chiều =? A căn 3 B Căn(3/2) C căn 2 D 1/căn 2 Nếu coi cuộn dây ko có cảm kháng, chỉ có điện trở thuần thì dòng xoay chiều có cường độ cực đại I_0 gây tác dụng nhiệt tương đương dòng 1 chiều có cường độ hiệu dụng I=\frac{I_0}{\sqrt{2}} Gọi I_1 là cường độ dòng 1 chiều, I_2 là cường độ h/dụng dòng xoay chiều. P=I_1^2R=6I_2^2R \Rightarrow I_1=\sqrt{6}I_2=\frac{\sqrt{6}I_0}{\sqrt{2}}=\sqrt {3}I_0 Vậy đáp án A. Trả lời : hoathan24 giả thiết các (e) quang điện đều bay ra theo cùng một hướng từ bề mặt kim loại khi được chiếu sáng thích hợp . Người ta cho các (e) quang điện này bay vào một từ trường đều theo phương vuông góc với véc tơ cảm ứng từ . Khi đó bán kính lớn nhất của quỹ đạo (e) sẽ tăng lên nếu A tăng cường độ chùm sáng kích thích B giảm cường độ chùm sáng kích thích C sử dụng bức xạ kích thích có bước sóng lớn hơn D sử dụng bức xạ kích thích có bước sóng nhỏ hơn R=\frac{mv}{eB} Vậy đáp án D - " sử dụng bức xạ kích thích có bước sóng nhỏ hơn". Như vậy động năng ban đầu cực đại sẽ lớn hơn -> v tăng -> R tăng :) linus1803 25-05-2011, 16:42 Anh ROCKY 1208 cho em hỏi vài bài em đang thắc mắc với nhé: 1/ Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của khe Iâng,thực hiện đồng thời vs 2 bức xạ đơn sắc trên màn,hệ vân giao thoa vs 2 khoảng vân lần lượt là 1,35mm và 2,25 mm .Tại 2 điểm gần nhau nhất trên màn là M,N thì các vân tối của 2 bức xạ trùng nhau.MN=? mm A 3.375 B 4,375mm C 6.75 D 3,2 2/ Khi cho đi qua 1cuộn dây 1 dòng điện ko đổi sinh công suất =6 lần công suất xoay chiều .Tỉ số I ko đổi và I xoay chiều =? A căn 3 B Căn(3/2) C căn 2 D 1/căn 2 Giới hạn chương trình thi đại học chỉ là giao thoa vân sáng thôi bạn à. Không có giao thoa vân tối đâu. Bạn nên xem lại cấu trúc đề thi để tránh ôn tập sai lầm. Thân. hoathan24 25-05-2011, 17:03 thêm mấy câu nữa nha anh ! câu 1 cường độ dòng điện trong ống Rơngen là 0,64 mA biết chỉ có 0,8% đập vào đối catôt là làm bức xạ ra photon rơnghen tính số photon phát ra trong một phút A1,92.10^{15} B2,4.10^{17} C2,4.10^{15} D1,92.10^{17} câu 2 trong một mạch dao động LC lí tưởng , tụ điện có điện dung C. Sau khi tích điện đến điện áp cực đại Uo tụ điện phóng qua cuộn dây có độ tự cảm L . Sau 1/6 chu kì kể từ lúc phóng điện điện lượng đã phóng qua cuộn dây là A CUo B 2CUo D0,5CUo D 0,25CUo câu này không rõ đáp án là CUo^2 hay là CUo nữa anh làm rồi nghiên cứu hộ em nha :D câu 3 đối với 2 nguồn kết hợp bất kì ( không cùng pha ) trong miền dao thoa của hai dóng những điểm có biện độ dao động cực đại thì : A hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số nguyên lần bước sóng B hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng C độ lệch pha của hau sóng kết hợp tại điểm đó bằng một số nguyên lần 2\pi D độ lệch pha của hai sóng kế hợp tại điểm đó bằng một số bán nguyên lần 2\pi câu 4 một sóng cơ học lan truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài . quan sát tai hai điểm M,N trên dây cho thấy khi điểm M ở VT cao nhât thì điểm N qua vị trí cân bằng và ngược lại. N ở VT cao nhất thì M qua VTCB độ lệch pha giữa hai điểm đó là A số nguyên lần 2\pi B số lẻ lần \pi C số lẻ lần \frac{\pi}{2} D số nguyên lần \frac{\pi}{2} đáp án hỏi ức chế anh nhờ !:D no.one 25-05-2011, 17:17 Anh xem cho em mấy bài này 1.hạt nhân Ra_{88}^{226} có chu kì bán rã là rất lớn và là phóng xạ \alpha ( mỗi hạt ra phóng ra một hạt alpha trong 1 lần phóng xạ ) .Một khối chất Ra có độ phóng xạ ban đầu là 2,5Ci .Tìm thể tích khí He thu được ở đktc sau 15 ngày 2.Một con lắc đơn có dây treo dài 100cm vật nặng có khối lượng 1000g dao động với biên độ góc \alpha_{max}=0,1 rad tại nới có gia tốc g=10m/s2 . Cơ năng toàn phần của con lắc. 3.Công suất bức xạ toàn phần của mặt trời là P =3,9.10^26 W.Biết phản ứng hạt nhân trong lòng mặt trời là phản ứng tổng hợp hydro thành heli .Biết ràng cư smootj hạt nhân heli tạo thành thì năng lượng giải phóng 4,2.10^12 J . Lượng heli tạo thành và lượng hidro tiêu thụ là bao nhiêu . 4.Trong một hộp đen có 2 trong ba linh kiện sau đây ghép nối tiếp : cuộn cảm , diện trở , tụ điện .Khi đặt vào mạch u=100.\sqrt{2}cos( \omega t) , thi i=\sqrt{2} cos( \omega t) .Khi giữ nguyên U , tăng \omega lên \sqrt{2} lần thì mạch có hệ số công suất là \frac{1}{\sqrt{2}} .Hỏi nếu từ gia tri ban đầu của \omega , giảm \omega đi 2 lần thì hệ số công suất là bao nhiêu 0,426 1/ can 2 0,526 can3/2 5.Một con lăc lò xo nằm ngang dao động diều hòa với biên đọ A. Khi vật nặng chuển động qua vị trí cân bằng thì giữ cố định một điểm trên lò xo cách điển cố định ban đầu một đoạn bằng 1/4 chiều dài tự nhiên của lò xo .Vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ bằng bao nhiêu 6.Lực phục hồi để tạo ra dao động của con lắc đơn là: A: Hợp của lực căng dây treo và thành phần trọng lực theo phương dây treo. B: Lực căng của dây treo. C: Thành phần của trọng lực vuông góc với dây treo. D: Hợp của trọng lực và lực căng của dây treo vật nặng. 7.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học? A: Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng (sự cộng hưởng) không phụ thuộc vào lực cản của môi trường. B: Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy. C: Tần số dao động cưỡng bức của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều hoà tác dụng lên hệ ấy. D: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hoà bằng tần số dao động riêng của hệ. lantrinh93 25-05-2011, 18:45 trong thí nghiệm với tế bào quang điện,phát biểu nào sau đây đúng? A. với các kim loại # nhau được dùng làm catot đều có cùng 1 giới hạn quang điện xác định B.khi có hiện tượng quang điện ,cường độ dòng quang điện bảo hòa tỉ lệ nghịch với chùm sáng kích thích C.ứng với mỗi kim loại dùng làm catot,giá trị của hiệu điện thế hãm ,không phụ thuộc vào tần số ánh sáng kích thích D.công thoát của electron khỏi mặt 1 kim loại được dùng làm catot ,không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích :D,em thấy sao cái nào cũng sai nhĩ:( câu 1 cường độ dòng điện trong ống Rơngen là 0,64 mA biết chỉ có 0,8% đập vào đối catôt là làm bức xạ ra photon rơnghen tính số photon phát ra trong một phút I bao hoa = n_e.e H= \frac{n_e}{n_p} .H = 99,2% thay số vô tính np = 4,03.10^15 trong 1 giây ..> trong 1 phút np là ..>2,41.10^17 bellevista123 25-05-2011, 19:12 Một chất điểm M chuyển động với vận tốc 0,75 m/s trên đường tròn có đường kính bằng 0,5 m . Hình chiếu M' của chất điểm M lên đường kính của đường tròn dao động điều hoà. Tại thời điểm t=0 , M' đi wa VTCB theo chiều âm. Khi t=8s , li độ của điểm M' là A.22,64 cm B. -22,64 cm C. 45,38 cm D.-45,38 cm hoathan24 25-05-2011, 19:38 [I][SIZE="3"]trong thí nghiệm với tế bào quang điện,phát biểu nào sau đây đúng? A. với các kim loại # nhau được dùng làm catot đều có cùng 1 giới hạn quang điện xác định B.khi có hiện tượng quang điện ,cường độ dòng quang điện bảo hòa tỉ lệ nghịch với chùm sáng kích thích C.ứng với mỗi kim loại dùng làm catot,giá trị của hiệu điện thế hãm ,không phụ thuộc vào tần số ánh sáng kích thích D.công thoát của electron khỏi mặt 1 kim loại được dùng làm catot ,không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích :D,em thấy sao cái nào cũng sai nhĩ:( đáp án D nha! A quá sai :D B cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích C hiệu điện thế hãm dùng để triệt tiêu dòng quang điện nhưng phụ thuộc vào tần số thì .................. không biết :D D chuẩn ! mỗi kim loại có một giới hạn quang điện, không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích. chỉ phụ thuộc vào bản chất làm kim loại p/s: nãy mình nhầm cứ nhớ đến công thức A=hc/\lambda nhưng còn câu C thì sao nhờ ??????? lantrinh93 25-05-2011, 19:46 Trích: Nguyên văn bởi lantrinh93 trong thí nghiệm với tế bào quang điện,phát biểu nào sau đây đúng? A. với các kim loại # nhau được dùng làm catot đều có cùng 1 giới hạn quang điện xác định B.khi có hiện tượng quang điện ,cường độ dòng quang điện bảo hòa tỉ lệ nghịch với chùm sáng kích thích C.ứng với mỗi kim loại dùng làm catot,giá trị của hiệu điện thế hãm ,không phụ thuộc vào tần số ánh sáng kích thích D.công thoát của electron khỏi mặt 1 kim loại được dùng làm catot ,không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích ,em thấy sao cái nào cũng sai nhĩ đáp án C nha! A quá sai B cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích C hiệu điện thế hãm dùng để triệt tiêu dòng quang điện nên không phụ thuộc vào cái gì cả D công thoát của e phụ thuộc vào bước sóng kích thích câu này là đề tốt nghiệp 2008 , mã đề 146 câu 34 mình check đáp án là D :-SS nhưng ko hiểu 7.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học? A: Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng (sự cộng hưởng) không phụ thuộc vào lực cản của môi trường. B: Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy. C: Tần số dao động cưỡng bức của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều hoà tác dụng lên hệ ấy. D: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hoà bằng tần số dao động riêng của hệ. thử câu này xem sao ?;)) câu này theo ý mình chọn C , hình như khi có cộng hưỡng mới có như vậy , mình rối phần này quá , vô đó loạn xạ không hiểu rõ lắm, câu 3 đối với 2 nguồn kết hợp bất kì ( không cùng pha ) trong miền dao thoa của hai dóng những điểm có biện độ dao động cực đại thì : A hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số nguyên lần bước sóng B hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng C độ lệch pha của hau sóng kết hợp tại điểm đó bằng một số nguyên lần 2pi D độ lệch pha của hai sóng kế hợp tại điểm đó bằng một số bán nguyên lần 2pi câu này theo mình là A , số nguyên lần bước sóng , hồi đó giờ học toàn dao đông biên độ cực đại thì hiệu đường đi = số nguyên lần bs , có cái nào bằng số nguyên 2.pi đâu nhĩ 5.Một con lăc lò xo nằm ngang dao động diều hòa với biên đọ A. Khi vật nặng chuển động qua vị trí cân bằng thì giữ cố định một điểm trên lò xo cách điển cố định ban đầu một đoạn bằng 1/4 chiều dài tự nhiên của lò xo .Vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ bằng bao nhiêu mình nghĩ là giữ cố định như thế thì chu kì dao động của con lắc sẽ thay đổi , nhưng chu kì và biên độ dao động không phụ thuộc vào nhau..> biên độ khong đổi ,hjx , hoathan24 25-05-2011, 19:51 Một chất điểm M chuyển động với vận tốc 0,75 m/s trên đường tròn có đường kính bằng 0,5 m . Hình chiếu M' của chất điểm M lên đường kính của đường tròn dao động điều hoà. Tại thời điểm t=0 , M' đi wa VTCB theo chiều âm. Khi t=8s , li độ của điểm M' là A.22,64 cm B. -22,64 cm C. 45,38 cm D.-45,38 cm v=w.r =>w=3 => phương trình dao động của vật là : x=25cos(3t+ \pi/2) cm thay t=8s vào phương trình => đáp án A :D câu này là đề tốt nghiệp 2008 , mã đề 146 câu 34 mình check đáp án là D :-SS nhưng ko hiểu 7.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học? A: Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng (sự cộng hưởng) không phụ thuộc vào lực cản của môi trường. B: Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy. C: Tần số dao động cưỡng bức của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều hoà tác dụng lên hệ ấy. D: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hoà bằng tần số dao động riêng của hệ. thử câu này xem sao ?;)) câu này theo ý mình chọn C , hình như khi có cộng hưỡng mới có như vậy , mình rối phần này quá , vô đó loạn xạ không hiểu rõ lắm, câu 3 đối với 2 nguồn kết hợp bất kì ( không cùng pha ) trong miền dao thoa của hai dóng những điểm có biện độ dao động cực đại thì : A hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số nguyên lần bước sóng B hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng C độ lệch pha của hau sóng kết hợp tại điểm đó bằng một số nguyên lần 2pi D độ lệch pha của hai sóng kế hợp tại điểm đó bằng một số bán nguyên lần 2pi câu này theo mình là A , số nguyên lần bước sóng , hồi đó giờ học toàn dao đông biên độ cực đại thì hiệu đường đi = số nguyên lần bs , có cái nào bằng số nguyên 2.pi đâu nhĩ 5.Một con lăc lò xo nằm ngang dao động diều hòa với biên đọ A. Khi vật nặng chuển động qua vị trí cân bằng thì giữ cố định một điểm trên lò xo cách điển cố định ban đầu một đoạn bằng 1/4 chiều dài tự nhiên của lò xo .Vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ bằng bao nhiêu mình nghĩ là giữ cố định như thế thì chu kì dao động của con lắc sẽ thay đổi , nhưng chu kì và biên độ dao động không phụ thuộc vào nhau..> biên độ khong đổi ,hjx , câu 2 mình thấy câu D sai . theo mình là ngoại lực tuần hoàn dạng này mình cũng thấy mơ hồ kiểu gì ấy :D câu 3 câu này mình cũng hỏi ở trên :D mình biết mỗi đáp án D p/s: nãy mình nhầm đã sửa lại rồi lantrinh93 25-05-2011, 20:18 4.Trong một hộp đen có 2 trong ba linh kiện sau đây ghép nối tiếp : cuộn cảm , diện trở , tụ điện .Khi đặt vào mạch u=100.\sqrt{2}cos( \omega t) , thi i=\sqrt{2} cos( \omega t) .Khi giữ nguyên U , tăng \omega lên \sqrt{2} lần thì mạch có hệ số công suất là \frac{1}{\sqrt{2}} .Hỏi nếu từ gia tri ban đầu của \omega , giảm \omega đi 2 lần thì hệ số công suất là bao nhiêu [LIST] 0,426 1/ can 2 0,526 can3/2 câu này tính trớt quớt đáp án nhĩ i và u cùng pha ... có hiện tượng cộng hưỡng ..> LC.w^2=1 p/s: bài giải ban nãy sai , lát sữa lại , hjx lion5893 25-05-2011, 21:08 Trích: Nguyên văn bởi lantrinh93 trong thí nghiệm với tế bào quang điện,phát biểu nào sau đây đúng? A. với các kim loại # nhau được dùng làm catot đều có cùng 1 giới hạn quang điện xác định B.khi có hiện tượng quang điện ,cường độ dòng quang điện bảo hòa tỉ lệ nghịch với chùm sáng kích thích C.ứng với mỗi kim loại dùng làm catot,giá trị của hiệu điện thế hãm ,không phụ thuộc vào tần số ánh sáng kích thích D.công thoát của electron khỏi mặt 1 kim loại được dùng làm catot ,không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích ,em thấy sao cái nào cũng sai nhĩ đáp án C nha! A quá sai B cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích C hiệu điện thế hãm dùng để triệt tiêu dòng quang điện nên không phụ thuộc vào cái gì cả D công thoát của e phụ thuộc vào bước sóng kích thích Đáp án C hiệu điện thế hãm cũng như động năng max của e, nó phụ thuộc vào bản chất của kim loại và bước sóng của ánh sáng kích thích cụ thể là thỉ lệ ngịch với bước sóng ánh sáng kích thích và tỉ lệ thuận với bước sóng giới hạn . mak mỗi ánh sáng kick thích có bước sóng hay tần số riêng nên nó có phụ thuộc. Đáp án D đúng vì nó chỉ phụ thuộc vào bước sóng giới hạn nhé. giả thiết các (e) quang điện đều bay ra theo cùng một hướng từ bề mặt kim loại khi được chiếu sáng thích hợp . Người ta cho các (e) quang điện này bay vào một từ trường đều theo phương vuông góc với véc tơ cảm ứng từ . Khi đó bán kính lớn nhất của quỹ đạo (e) sẽ tăng lên nếu A tăng cường độ chùm sáng kích thích B giảm cường độ chùm sáng kích thích C sử dụng bức xạ kích thích có bước sóng lớn hơn D sử dụng bức xạ kích thích có bước sóng nhỏ hơn khi (e) quang điện này bay vào một từ trường đều theo phương vuông góc với véc tơ cảm ứng từ nó sẽ chịu tác dụng của lực lorenxo: ta có q.v.B=(mv^2)/R =>R=(m.v)/(q.B) =>R_(max) tỉ lệ thuận với v_(max);mà v_(max) tỉ lệ thuận với động năng ban đầu cực đại ; động năng ban đầu cực đại lại tỉ lệ ngịch với bước sóng ánh sáng kích thích nên tăng R thì phải giảm bước sóng ánh sáng kick thích nhé. đáp án D techman2010 25-05-2011, 21:40 Các bạn giải thích rõ giúp mình câu này với: Khi chiếu một chùm sáng hẹp gồm các ánh sáng đơn sắc đỏ, vàng, lục và tím từ phía đáy tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang nhỏ. Điều chỉnh góc tới của chùm sáng trên sao cho ánh sáng màu tím ló ra khỏi lăng kính có góc lệch cực tiểu. Khi đó A. chỉ có thêm tia màu lục có góc lệch cực tiểu. B. tia màu đỏ cũng có góc lệch cực tiểu. C. ba tia còn lại ló ra khỏi lăng kính không có tia nào có góc lệch cực tiểu. D. ba tia đỏ, vàng và lục không ló ra khỏi lăng kính. lion5893 25-05-2011, 21:47 câu này là đề tốt nghiệp 2008 , mã đề 146 câu 34 mình check đáp án là D :-SS nhưng ko hiểu 7.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học? A: Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng (sự cộng hưởng) không phụ thuộc vào lực cản của môi trường. B: Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy. C: Tần số dao động cưỡng bức của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều hoà tác dụng lên hệ ấy. D: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hoà bằng tần số dao động riêng của hệ. thử câu này xem sao ?;)) câu này theo ý mình chọn C , hình như khi có cộng hưỡng mới có như vậy , mình rối phần này quá , vô đó loạn xạ không hiểu rõ lắm, câu 3 đối với 2 nguồn kết hợp bất kì ( không cùng pha ) trong miền dao thoa của hai dóng những điểm có biện độ dao động cực đại thì : A hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số nguyên lần bước sóng B hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng C độ lệch pha của hau sóng kết hợp tại điểm đó bằng một số nguyên lần 2pi D độ lệch pha của hai sóng kế hợp tại điểm đó bằng một số bán nguyên lần 2pi câu này theo mình là A , số nguyên lần bước sóng , hồi đó giờ học toàn dao đông biên độ cực đại thì hiệu đường đi = số nguyên lần bs , có cái nào bằng số nguyên 2.pi đâu nhĩ 5.Một con lăc lò xo nằm ngang dao động diều hòa với biên đọ A. Khi vật nặng chuển động qua vị trí cân bằng thì giữ cố định một điểm trên lò xo cách điển cố định ban đầu một đoạn bằng 1/4 chiều dài tự nhiên của lò xo .Vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ bằng bao nhiêu mình nghĩ là giữ cố định như thế thì chu kì dao động của con lắc sẽ thay đổi , nhưng chu kì và biên độ dao động không phụ thuộc vào nhau..> biên độ khong đổi ,hjx , [COLOR="DarkGreen"][FONT="Comic Sans MS"]Câu 7: đáp án A. Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng (sự cộng hưởng) không phụ thuộc vào lực cản của môi trường. có phụ thuộc đấy. hiện tượng cộng hưởng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như lực masat chẳng hạn, có cộng hưởng rõ và cộng hưởng mờ. B đúng vì dao động tự do không chịu ảnh hưởng yếu tố bên ngoài. C đúng vì sgk nói rồi đó bạn mở ra xem phần dao động cưỡng bức. D thi đúng rồi. Câu 3: đối với các điểm dao động với biên độ cực đại với 2 nguồn có pha bất kì ta có công thức hiệu đường đi từ 2 nguồn đến điểm đó là: [Only registered and activated users can see links] do hai nguồn không cùng pha nên cả cái cụm trong ngoặc không thể là số nguyên được. => Dáp án D. công thức trên không chứng minh. dài lắm. mình đọc trong sách. còn cực tiểu là: [Only registered and activated users can see links] Câu 5: [Only registered and activated users can see links] câu 4 một sóng cơ học lan truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài . quan sát tai hai điểm M,N trên dây cho thấy khi điểm M ở VT cao nhât thì điểm N qua vị trí cân bằng và ngược lại. N ở VT cao nhất thì M qua VTCB độ lệch pha giữa hai điểm đó là A số nguyên lần 2\pi B số lẻ lần \pi C số lẻ lần \frac{\pi}{2} D số nguyên lần \frac{\pi}{2} đáp án hỏi ức chế anh nhờ ![/QUOTE] [B][SIZE="2"]đáp án C. vẽ hình ra bạn. nó cách nhau 1 khoảng \lambda/4 đó tức là vuông pha. [Only registered and activated users can see links] cứ sau những khoảng lẻ lần \lambda/4 thì nó được vị trí như thế p/s tối nay buồn quá chẳng có ai hết linh1231993 25-05-2011, 22:44 cho mạch LC như tn: L,C1,C2. ở jua C1 C2 có khoá K K ngắt I=0 thì U C1 = Uzero, khi i max thì K đóng. U trên các tụ khi i=0 trở lại :D pinkaka 25-05-2011, 23:07 giúp mjnhf bài nj nữa mí pạn Bắn 1 hạt anpha nva 1 hạt N(7,14)đung yên có pu anpha + N--->O(8.17)+p các hạt sinh ra có cùng vận tốc coi khối luong các hạt tính theo đơn vị khối luong nguyên tử xấp xỉ bằng số khối A.Gọi động năng của anpha Ka thỳ động năng Kocu O là Ko=1/81Ka Ko=1/9Ka Ko =17Ka Ko=17/81Ka rocky1208 26-05-2011, 01:13 Trả lời : hoathan24 thêm mấy câu nữa nha anh ! câu 1 cường độ dòng điện trong ống Rơngen là 0,64 mA biết chỉ có 0,8% đập vào đối catôt là làm bức xạ ra photon rơnghen tính số photon phát ra trong một phút A1,92.10^{15} B2,4.10^{17} C2,4.10^{15} D1,92.10^{17} Số e trong 1 s: n=\frac{0,64.10^{-3}}{1,6.10^{-19}}=4.10^{15} hạt Số photon trong 1 phút (60 s) N=0,008.n.60=1,92.10^{15} hạt câu 2 trong một mạch dao động LC lí tưởng , tụ điện có điện dung C. Sau khi tích điện đến điện áp cực đại Uo tụ điện phóng qua cuộn dây có độ tự cảm L . Sau 1/6 chu kì kể từ lúc phóng điện điện lượng đã phóng qua cuộn dây là A CUo B 2CUo D0,5CUo D 0,25CUo câu này không rõ đáp án là CUo^2 hay là CUo nữa anh làm rồi nghiên cứu hộ em nha :D Lúc tụ tích điện cực đại -> u ở biên. Sau T/6 (ứng góc quét là \frac{\pi}{3}). Vẽ đường tròn -> vị trí bây giờ của u là \frac{U_0}{2}. Vậy lượng điện chuyển qua là: 1=Cu=0,5 CU_0 câu 3 đối với 2 nguồn kết hợp bất kì ( không cùng pha ) trong miền dao thoa của hai dóng những điểm có biện độ dao động cực đại thì : A hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số nguyên lần bước sóng B hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng C độ lệch pha của hau sóng kết hợp tại điểm đó bằng một số nguyên lần 2\pi D độ lệch pha của hai sóng kế hợp tại điểm đó bằng một số bán nguyên lần 2\pi edited: 26/5/2011 Đề này có vấn đề :( Giả sử nguồn 1 sớm pha 1 góc \alpha so với nguồn 2. Để đơn giản chọn pha ban đầu thằng 1 là \alpha, thằng 2 là 0. Gọi M trên màn cách S1, S2 lần lượt là d1, d2. Vậy : Sóng 1 truyền đến M có pha là: \alpha-\frac{2\pi d_1}{\lambda} Sóng 2 truyền đến M có pha là: {-}\frac{2\pi d_2}{\lambda} Vậy độ lệch pha 2 sóng tại M là: \Delta \varphi=\alpha - \frac{2\pi(d_1-d2)}{\lambda} A=\sqr{A_1^2+A_2^2+2A_1A_2\cos\Delta \varphi} Để A max thì \cos\Delta \varphi=+1 -> \Delta \varphi=k2\pi \Rightarrow \alpha - \frac{2\pi(d_1-d2)}{\lambda}=k2\pi \Rightarrow \alpha = \frac{2\pi(d_1-d2)}{\lambda}+k2\pi \Rightarrow \alpha = [\frac{(d_1-d2)}{\lambda}+k]2\pi Hai nguồn ko cùng pha -> [\frac{(d_1-d2)}{\lambda}+k] có thể nhận bất cứ giá trị nào, trừ các giá trị nguyên -> đề có vấn đề câu 4 một sóng cơ học lan truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài . quan sát tai hai điểm M,N trên dây cho thấy khi điểm M ở VT cao nhât thì điểm N qua vị trí cân bằng và ngược lại. N ở VT cao nhất thì M qua VTCB độ lệch pha giữa hai điểm đó là A số nguyên lần 2\pi B số lẻ lần \pi C số lẻ lần \frac{\pi}{2} D số nguyên lần \frac{\pi}{2} đáp án hỏi ức chế anh nhờ !:D Đáp án C. hai thằng này vuông pha nhau. Vì khi biên độ thằng này đạt max (cos phải bằng \pm 1) thì thằng kia đạt min (cos bằng 0) Vậy độ lệch pha phải là số lẻ của \frac{\pi}{2} p/s: cũng làm gì đến nỗi ức chế lắm :)) rocky1208 26-05-2011, 05:13 Trả lời : no.one Anh xem cho em mấy bài này 1.hạt nhân Ra_{88}^{226} có chu kì bán rã là rất lớn và là phóng xạ \alpha ( mỗi hạt ra phóng ra một hạt alpha trong 1 lần phóng xạ ) .Một khối chất Ra có độ phóng xạ ban đầu là 2,5Ci .Tìm thể tích khí He thu được ở đktc sau 15 ngày Câu này ko hiểu ý đồ của đề là gì. ko cho chu kỳ bán rã T thì tính kiểu gì nhỉ. làm mỗi câu "chu kì bán rã là rất lớn", chẳng nhẽ lượng He lại là 0 à :-? 2.Một con lắc đơn có dây treo dài 100cm vật nặng có khối lượng 1000g dao động với biên độ góc \alpha_{max}=0,1 rad tại nới có gia tốc g=10m/s2 . Cơ năng toàn phần của con lắc. Nếu chọn gốc thế năng ở VTCB thì cơ năng : =mgl(1-\cos\alpha_0)\approx 5.10^{-3} J 3.Công suất bức xạ toàn phần của mặt trời là P =3,9.10^26 W.Biết phản ứng hạt nhân trong lòng mặt trời là phản ứng tổng hợp hydro thành heli .Biết ràng cư smootj hạt nhân heli tạo thành thì năng lượng giải phóng 4,2.10^12 J . Lượng heli tạo thành và lượng hidro tiêu thụ là bao nhiêu . Ko biết từ "lượng Heli tạo thành" của em ở đây là tính ra cái gì: khối lượng hay số hạt. Anh tính theo số hạt. 2 _{1}^{2}\textrm{D}\rightarrow _{2}^{4}\textrm{He} Trong 1 giây: Số hạt nhân He : N_{He}=\frac{3,9.10^{26}}{ 4,2.10^{12}}=9,28.10^{13} Số hạt nhân Deuteri: N_{D}=2N_{He}=18,56.10^{13} 4.Trong một hộp đen có 2 trong ba linh kiện sau đây ghép nối tiếp : cuộn cảm , diện trở , tụ điện .Khi đặt vào mạch u=100.\sqrt{2}cos( \omega t) , thi i=\sqrt{2} cos( \omega t) .Khi giữ nguyên U , tăng \omega lên \sqrt{2} lần thì mạch có hệ số công suất là \frac{1}{\sqrt{2}} .Hỏi nếu từ gia tri ban đầu của \omega , giảm \omega đi 2 lần thì hệ số công suất là bao nhiêu 0,426 1/ can 2 0,526 can3/2 Chắc chắn trong mạch phải có điện trở thuần. Như vậy hệ số công suất mới khác 0 được. Nhưng ban đầu thấy u, i cùng pha. Nếu chỉ có điện trở và thành phần kia là tụ điện hoặc cuộn thuần cảm thì ko thể được. Mạch này buộc phải đủ cả R,L,C. Vậy phương án là gồm cuộn dây ko thuần cảm (r, L) và tụ điện C. Lúc đầu có cộng hưởng -> Z_L=Z_C (1) Khi tăng \omega lên \sqrt{2} lần: Z_{L1}=\sqrt{2}Z_L và Z_{C1}=\frac{Z_C}{\sqrt{2}} \cos\varphi=\frac{1}{\sqrt{2}} \Rightarrow \varphi=45^0. Tưởng tượng ra giản đồ vector thấy ngay: r=Z_{L1}-Z_{C1} \Rightarrow r=\sqrt{2}Z_L-\frac{Z_C}{\sqrt{2}} \Rightarrow Z_L (2) Thay (1) vào (2) được: Z_L=\sqrt{2}r Khi giảm \omega lên 2 lần thì Z_{L2}=\frac{Z_L}{2} và Z_{C2}=2Z_C Hệ số công suất: \frac{r}{Z}=\frac{r}{\sqrt{r^2+(\frac{Z_L}{2}-2Z_C)^2}}=\frac{r}{\sqrt{\frac{11}{2}r^2}}=0,4264 Đáp án A. 5.Một con lăc lò xo nằm ngang dao động diều hòa với biên đọ A. Khi vật nặng chuển động qua vị trí cân bằng thì giữ cố định một điểm trên lò xo cách điển cố định ban đầu một đoạn bằng 1/4 chiều dài tự nhiên của lò xo .Vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ bằng bao nhiêu Tại VTCB vật có vận tốc: \omega A Sau khi giữ thì chiều dài con lắc còn 3/4 -> độ cứng k2=4/3 k. omega mới là: \omega \prime=\sqrt{\frac{4}{3}}\omega Tại VTCB áp dụng công thức ko thời gian: x^2+\frac{v^2}{\omega\prime^2}=A\prime^2 \Rightarrow 0+ \frac{\omega^2A^2}{\frac{4}{3}\omega^2}=A\prime^2 \Rightarrow A\prime = \frac{\sqrt{3}}{2}A 6.Lực phục hồi để tạo ra dao động của con lắc đơn là: A: Hợp của lực căng dây treo và thành phần trọng lực theo phương dây treo. B: Lực căng của dây treo. C: Thành phần của trọng lực vuông góc với dây treo. D: Hợp của trọng lực và lực căng của dây treo vật nặng. Đáp án C. Vuông góc dây treo hay tiếp tuyến quỹ đạo. 7.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học? A: Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng (sự cộng hưởng) không phụ thuộc vào lực cản của môi trường. B: Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy. C: Tần số dao động cưỡng bức của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều hoà tác dụng lên hệ ấy. D: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hoà bằng tần số dao động riêng của hệ. Đáp án A. Lực cảm môi trường thấp -> A lớn -> cộng hưởng rõ Lực cảm môi trường lớn -> A nhỏ -> cộng hưởng mờ rocky1208 26-05-2011, 05:27 Trả lời : lantrinh93 trong thí nghiệm với tế bào quang điện,phát biểu nào sau đây đúng? A. với các kim loại # nhau được dùng làm catot đều có cùng 1 giới hạn quang điện xác định B.khi có hiện tượng quang điện ,cường độ dòng quang điện bảo hòa tỉ lệ nghịch với chùm sáng kích thích C.ứng với mỗi kim loại dùng làm catot,giá trị của hiệu điện thế hãm ,không phụ thuộc vào tần số ánh sáng kích thích D.công thoát của electron khỏi mặt 1 kim loại được dùng làm catot ,không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích :D,em thấy sao cái nào cũng sai nhĩ:( Đáp án D A- Sai. kim loại khác nhau -> A khác nhau B. Sai. Tỷ lệ thuận. C- Sai. tần số a/s càng lớn -> năng lượng càng cao -> hãm nó lại khó hơn -> cần nhiều năng lượng hơn -> U hãm có "độ lớn" lớn hơn. Cụ thể: hf=A+\mid eU_h\mid. A cố định, f càng lớn thì \mid U_h\mid càng lớn D- Đúng. Nó phụ thuộc vào bản chất kim loại A=\frac{hc}{\lambda_0} tránh nhầm \lambda_0 với \lambda 7.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học? A: Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng (sự cộng hưởng) không phụ thuộc vào lực cản của môi trường. B: Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy. C: Tần số dao động cưỡng bức của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều hoà tác dụng lên hệ ấy. D: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hoà bằng tần số dao động riêng của hệ. thử câu này xem sao ?;)) câu này theo ý mình chọn C , hình như khi có cộng hưỡng mới có như vậy , mình rối phần này quá , vô đó loạn xạ không hiểu rõ lắm, Như câu của no.one ở trên.Đáp án A. Lực cảm môi trường thấp -> A lớn -> cộng hưởng rõ Lực cảm môi trường lớn -> A nhỏ -> cộng hưởng mờ Ý C có vẻ mập mờ. Tần số dao động cưỡng bức chỉ bằng tần số của ngoại lực khi dao động đã "ổn định". Lúc đầu thì nó hãy còn linh tinh lắm :) câu 3 đối với 2 nguồn kết hợp bất kì ( không cùng pha ) trong miền dao thoa của hai dóng những điểm có biện độ dao động cực đại thì : A hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số nguyên lần bước sóng B hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng C độ lệch pha của hau sóng kết hợp tại điểm đó bằng một số nguyên lần 2pi D độ lệch pha của hai sóng kế hợp tại điểm đó bằng một số bán nguyên lần 2pi câu này theo mình là A , số nguyên lần bước sóng , hồi đó giờ học toàn dao đông biên độ cực đại thì hiệu đường đi = số nguyên lần bs , có cái nào bằng số nguyên 2.pi đâu nhĩ edited: 26/5/2011: đề này có vấn đề :( Giả sử nguồn 1 sớm pha 1 góc \alpha so với nguồn 2. Để đơn giản chọn pha ban đầu thằng 1 là \alpha, thằng 2 là 0. Gọi M trên màn cách S1, S2 lần lượt là d1, d2. Vậy : Sóng 1 truyền đến M có pha là: \alpha-\frac{2\pi d_1}{\lambda} Sóng 2 truyền đến M có pha là: {-}\frac{2\pi d_2}{\lambda} Vậy độ lệch pha 2 sóng tại M là: \Delta \varphi=\alpha - \frac{2\pi(d_1-d2)}{\lambda} A=\sqr{A_1^2+A_2^2+2A_1A_2\cos\Delta \varphi} Để A max thì \cos\Delta \varphi=+1 -> \Delta \varphi=k2\pi \Rightarrow \alpha - \frac{2\pi(d_1-d2)}{\lambda}=k2\pi \Rightarrow \alpha = \frac{2\pi(d_1-d2)}{\lambda}+k2\pi \Rightarrow \alpha = [\frac{(d_1-d2)}{\lambda}+k]2\pi Hai nguồn ko cùng pha -> [\frac{(d_1-d2)}{\lambda}+k] có thể nhận bất cứ giá trị nào, trừ các giá trị nguyên -> đề có vấn đề 5.Một con lăc lò xo nằm ngang dao động diều hòa với biên đọ A. Khi vật nặng chuển động qua vị trí cân bằng thì giữ cố định một điểm trên lò xo cách điển cố định ban đầu một đoạn bằng 1/4 chiều dài tự nhiên của lò xo .Vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ bằng bao nhiêu mình nghĩ là giữ cố định như thế thì chu kì dao động của con lắc sẽ thay đổi , nhưng chu kì và biên độ dao động không phụ thuộc vào nhau..> biên độ khong đổi ,hjx , Lại giống bài anh chữa cho bạn no.one ở trên. Nhàn thật, trả lời toàn copy - paste =)) Tại VTCB vật có vận tốc: \omega A Sau khi giữ thì chiều dài con lắc còn 3/4 -> độ cứng k2=4/3 k. omega mới là: \omega \prime=\sqrt{\frac{4}{3}}\omega Tại VTCB áp dụng công thức ko thời gian: x^2+\frac{v^2}{\omega\prime^2}=A\prime^2 \Rightarrow 0+ \frac{\omega^2A^2}{\frac{4}{3}\omega^2}=A\prime^2 \Rightarrow A\prime = \frac{\sqrt{3}}{2}A Trả lời : bellevista123 Một chất điểm M chuyển động với vận tốc 0,75 m/s trên đường tròn có đường kính bằng 0,5 m . Hình chiếu M' của chất điểm M lên đường kính của đường tròn dao động điều hoà. Tại thời điểm t=0 , M' đi wa VTCB theo chiều âm. Khi t=8s , li độ của điểm M' là A.22,64 cm B. -22,64 cm C. 45,38 cm D.-45,38 cm v=\omega R \Rightarrow \omega=3 rad/s Phương trình: x=25\cos(3t+\frac{\pi}{2}) Sau 8 s thì vật có li độ x=25\cos(3.8+\frac{\pi}{2})=22,64 Đáp án A. lantrinh93 26-05-2011, 05:46 một con lắc đơn treo vật có khối lượng m ,có chiều dài l, biên độ góc ban đầu là \alpha _0(\alpha _o)rất nhỏ dao động tắt dần cho F cản không đổi ,F cản luôn có chiều ngược chiều chuyển động của vật , hãy tìm số lần vật qua vị trí cân = cho đến lúc dừng lại n= \frac{m.g\alpha _0}{2.F_c} n=\frac{m.g.\alpha _0}{F_c} n=\frac{2.m.g.\alpha _0}{F_c} n=\frac{m.g.\alpha _0}{4.F_c} rocky1208 26-05-2011, 06:01 Trả lời : techman2010 Các bạn giải thích rõ giúp mình câu này với: Khi chiếu một chùm sáng hẹp gồm các ánh sáng đơn sắc đỏ, vàng, lục và tím từ phía đáy tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang nhỏ. Điều chỉnh góc tới của chùm sáng trên sao cho ánh sáng màu tím ló ra khỏi lăng kính có góc lệch cực tiểu. Khi đó A. chỉ có thêm tia màu lục có góc lệch cực tiểu. B. tia màu đỏ cũng có góc lệch cực tiểu. C. ba tia còn lại ló ra khỏi lăng kính không có tia nào có góc lệch cực tiểu. D. ba tia đỏ, vàng và lục không ló ra khỏi lăng kính. Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau -> khi ánh sáng đơn sắc tím có góc lệch cực tiểu thì các a/s đơn sắc còn lại không thể có góc lệch cực tiểu. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc tím là lớn nhất nên khi ánh sáng này ló ra khỏi lăng kính tức không xảy ra sự px toàn phần thì các a/s đơn sắc còn lại cũng ló được ra khỏi lăng kính Đáp án C. Trả lời : linh1231993 L C1 C2, nhu hinh ve. 2 tụ giống nhau, lúc đầu K ngắt cường độ dòng trong mạch = 0, U c1 = Uzero. khi c.độ dòng điện trog mạch đạt giá trị cực đại, thì đóng khoá K, xd hđt trên các tụ khi dòng trong mạch lại =0 :D [Only registered and activated users can see links] Ban đầu k mở , khi i=0 thì năng lượng cuộn cảm = 0 -> năng lượng tập trung trên 2 tụ. mà hai tụ giống nhau C1=C2=C nên năng lượng điện trên mỗi tụ đều là: \frac{CU_0^2}{2} Vậy tổng năng lượng toàn phần là CU_0^2 (2 tụ cộng lại) Khi nối k thì tụ 1 coi như bỏ đi. Nhưng lúc nối k thì i cực đại nghĩa là NL tập trung hết trên cuộn cảm -> ko tụ nào tích năng lượng -> bỏ tụ 1 đi thì nó ko mang theo NL -> NL vẫn là CU_0^2. Với mạch mới (k đóng) thì khi i=0 năng lượng trên tụ còn lại (C2) chính là năng lượng toàn phần = CU_0^2 Vậy có \frac{CU_2^2}{2}=CU_0^2 \Rightarrow U_2=\frac{U_0}{\sqrt{2}} Còn tụ 1 thì U_1=0 vì điện chạy qua dây dẫn, qua k rồi điến C2, ko qua C1. kenhaui 26-05-2011, 06:11 một con lắc đơn treo vật có khối lượng m ,có chiều dài l, biên độ góc ban đầu là \alpha _0(\alpha _o)rất nhỏ dao động tắt dần cho F cản không đổi ,F cản luôn có chiều ngược chiều chuyển động của vật , hãy tìm số lần vật qua vị trí cân = cho đến lúc dừng lại n= \frac{m.g\alpha _0}{2.F_c} n=\frac{m.g.\alpha _0}{F_c} n=\frac{2.m.g.\alpha _0}{F_c} n=\frac{m.g.\alpha _0}{4.F_c} Ta có: Độ giảm biên độ sau 1T \Delta A=\frac{4F_c}{K}=\frac{4.F_c.l}{m.g} Số dao động vật thực hiện được đến khi dừng lại. N=\frac{A_0}{\Delta A}=\frac{m.g.l.\alpha _0}{4F_c.l} Số lần vật đi qua VTCB n=2N linus1803 26-05-2011, 12:01 thêm mấy câu nữa nha anh ! câu 1 cường độ dòng điện trong ống Rơngen là 0,64 mA biết chỉ có 0,8% đập vào đối catôt là làm bức xạ ra photon rơnghen tính số photon phát ra trong một phút A1,92.10^{15} B2,4.10^{17} C2,4.10^{15} D1,92.10^{17} Ta có công thức tính hiệu suất lượng tử : H = \frac{n_e}{n_p} \Rightarrow n_p = \frac{I}{e.H} Số photon phát xạ trong 1 phút : n_p = \frac{I}{e.H}.60= 2,4.10^17 P/S : Hình như anh rocky1208 nhầm chỗ e và photon. Em nghĩ 2 cái đó khác nhau. rocky1208 26-05-2011, 14:15 Trả lời : pinkaka giúp mjnhf bài nj nữa mí pạn Bắn 1 hạt anpha nva 1 hạt N(7,14)đung yên có pu anpha + N--->O(8.17)+p các hạt sinh ra có cùng vận tốc coi khối luong các hạt tính theo đơn vị khối luong nguyên tử xấp xỉ bằng số khối A.Gọi động năng của anpha Ka thỳ động năng Kocu O là Ko=1/81Ka Ko=1/9Ka Ko =17Ka Ko=17/81Ka Coi klg nguyên tử xấp xỉ bằng số khối -> độ hụt khối bằng 0 và ko có sự thu hay toả NL. Vậy theo đ/l bảo toàn NL thì động năng của \alpha ban đầu bằng tổng động năng của hạt Oxi và hạt proton. Do vận tốc bằng nhau nên tỷ lệ giữa động năng của hạt O và p chính là tỷ lệ khối lượng. Vậy có hệ: K_O+K_p=Ka K_O=17K_p \Rightarrow K_O=\frac{17}{18}K_a Anh nghĩ em ghi nhầm đáp án D : \frac{17}{18} chứ ko phải là \frac{17}{81} Trả lời : linus1803 Ta có công thức tính hiệu suất lượng tử : H = \frac{n_e}{n_p} \Rightarrow n_p = \frac{I}{e.H} Số photon phát xạ trong 1 phút : n_p = \frac{I}{e.H}.60= 2,4.10^17 P/S : Hình như anh rocky1208 nhầm chỗ e và photon. Em nghĩ 2 cái đó khác nhau. Công thức của em là công thức tính hiệu suất lượng tử cho tế bào quang điện. Ở đó photon đập vào -> sinh ra e. Còn ở đây là e đập vào sinh ra photon. Đề cho chỉ có 80% số e đập vào là làm photon bật ra. Vậy tính số photon bật ra phải nhân với 80% chứ ko phải chia :) Trả lời : lantrinh93 một con lắc đơn treo vật có khối lượng m ,có chiều dài l, biên độ góc ban đầu là \alpha _0(\alpha _o)rất nhỏ dao động tắt dần cho F cản không đổi ,F cản luôn có chiều ngược chiều chuyển động của vật , hãy tìm số lần vật qua vị trí cân = cho đến lúc dừng lại n= \frac{m.g\alpha _0}{2.F_c} n=\frac{m.g.\alpha _0}{F_c} n=\frac{2.m.g.\alpha _0}{F_c} n=\frac{m.g.\alpha _0}{4.F_c} Công thức tính số dao động toàn phần trước khi dừng hẳn của con lắc đơn: N=\frac{mg\alpha_0}{4F_c} Cái này chứng minh em có thể xem lại ở pic tổng hợp các dạng toán của anh, phần con lắc đơn hoặc tắt dần ấy. Mỗi dao động toàn phần vật qua VTCB 2 lần -> số lần qua VTCB là: 2N=\frac{mg\alpha_0}{2F_c} Đáp án A. hattieupro 26-05-2011, 14:21 1 vật dao động điều hoà trên trục Ox có pt x=Acos(omega t+phi) tại thời điểm ban dầu vật ở vị trí x=-A sau t1=pi : 30 (s) vận tốc chưa 1 lần giảm và có độ lớn bằng 1/2 lần Vmax sau t2=4pi:15 (s) vật đi được 10 cm hỏi A và omega=? ang3l_l0v3_teen9x 26-05-2011, 14:35 a rocky ơi ! a coi lại cho e bài này nha, đáp án đề cho là 33.75s Một đồng hồ quả lắc chạy đúng ở mặt đất, đưa đồng hồ lên cao h= 2500m thì mỗi ngày đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu ? bíêt R= 6400km và coi nhiệt độ ko đổi . Anh làm dùm e hai bài này luôn nhé ! Bài 1: Hiệu điện thế giữa A và K của ống Rơngen là 2000V, e bứt ra khỏi K với vận tốc bằng 0. Nếu 70% động năng của e khi gặp đối cực biến thành nhiệt thì năng lượng tia X mà ống phát ra là : Bài 2: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng ko đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của tụ điện là 10 ôhm. Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị R1 và R2 công suất tiêu thụ của đoạn mạch như nhau. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R=R1 bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R=R2. Các giá trị R1 và R2 là: lantrinh93 26-05-2011, 14:47 Một đồng hồ quả lắc chạy đúng ở mặt đất, đưa đồng hồ lên cao h= 2500m thì mỗi ngày đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu ? bíêt R= 6400km và coi nhiệt độ ko đổi . Anh làm dùm e hai bài này luôn nhé ! Bài 2: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng ko đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của tụ điện là 10 ôhm. Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị R1 và R2 công suất tiêu thụ của đoạn mạch như nhau. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R=R1 bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R=R2. Các giá trị R1 và R2 là: thời gian t= 864.10^2.\frac{h}{R}= 33,75 s bài 2 : mình chỉ biết cho R biến đổi ,nếu với giá trị R1 ,R2 mà p1=p2 thì R=\mid ZL-ZC\mid =\sqrt{R1R2}:-SS toi_yeu_viet_nam 26-05-2011, 15:01 [Only registered and activated users can see links] [Only registered and activated users can see links] [Only registered and activated users can see links] hoathan24 26-05-2011, 15:15 Đề cho chỉ có 80% số e đập vào là làm photon bật ra. Vậy tính số photon bật ra phải nhân với 80% chứ ko phải chia :) Đáp án A. anh ơi hình như anh cũng nhầm đề cho là 0,8 % anh ak :D một câu nữa nha anh : Một dòng đien xoay chiều có công suất tiêu thụ là 473W điện trở dây cuốn là 7,568 ôm và hệ số công suất là 0,86 mắc nó vào mạng điên xoay chiều có điện áp hiệu dụng là 220V thì động cơ hoạt động bình thường hiệu suất động cơ là A 86% B 90% D 87% C 77% em làm ra 88.7% :(( rocky1208 26-05-2011, 15:20 Trả lời : hattieupro 1 vật dao động điều hoà trên trục Ox có pt x=Acos(omega t+phi) tại thời điểm ban dầu vật ở vị trí x=-A sau t1=pi : 30 (s) vận tốc chưa 1 lần giảm và có độ lớn bằng 1/2 lần Vmax sau t2=4pi:15 (s) vật đi được 10 cm hỏi A và omega=? 1/ Tìm \omega Ban đầu vật đang ở biên âm. Sau thời gian t_1=\frac{\pi}{30} vật có vận tốc bằng 1/2 vận tốc max -> động năng = 1/4 động năng max ( hya = 1/4 cơ năng) -> thế năng =3/4 cơ năng -> kx^2=\frac{3}{4}kA^2 \Rightarrow x=\pm \frac{\sqrt{3}}{2} Lấy x={-}\frac{\sqrt{3}}{2} vì vận tốc chưa 1 lần giảm (qua VTCB nó sẽ bắt đầu giảm dần -> ko thể lấy x={+}\frac{\sqrt{3}}{2} được) [Only registered and activated users can see links] Vậy góc quay được là \frac{\pi}{6} -> \omega t=\frac{\pi}{6} \Rightarrow \omega \frac{\pi}{30}=\frac{\pi}{6} \Rightarrow \omega=5 rad/s 2/ Tìm A Sau \frac{4\pi}{15} s vật đi được quãng đường ứng với góc quét là 5. \frac{4\pi}{15}=\frac{4\pi}{3} [Only registered and activated users can see links] Vậy đoạn đường đi được là IJ+JK=2A+\frac{A}{2}=\frac{5A}{2} \Rightarrow \frac{5A}{2}=10 \Rightarrow A=4 cm Trả lời : hoathan24 anh ơi hình như anh cũng nhầm đề cho là 0,8 % anh ak :D Thế nào mà mình lại nhìn 0,8% thành 80% nhỉ :)) ok đã edit một câu nữa nha anh : Một dòng đien xoay chiều có công suất tiêu thụ là 473W điện trở dây cuốn là 7,568 ôm và hệ số công suất là 0,86 mắc nó vào mạng điên xoay chiều có điện áp hiệu dụng là 220V thì động cơ hoạt động bình thường hiệu suất động cơ là A 86% B 90% D 87% C 77% em làm ra 88.7% :(( đoạn màu đỏ đổi thành "động cơ điện". P=UI\cos\varphi \Rightarrow I=2,5 A Công suất hao phí là: \Delta P=I^2R=47,3 W -> hiệu suất: H=1-\frac{\Delta P}{P}=1-0,1=0,9 Vậy 90% hattieupro 26-05-2011, 15:39 trên 1 sợi dây đàn hồi có sóng dừng. điểm bụng M cách nút gần nhất N một đoạn 10 cm .khoảng thời gian 2 lần liên tiếp trung điểm P của MN có cùng li độ với M là 0,1 (s) .v=? e không hiểu chỗ 2 lần liên tiếp trung điểm P ..............0,1 s ấy ạ a vẽ hình cho e nhé toi_yeu_viet_nam 26-05-2011, 15:43 trên 1 sợi dây đàn hồi có sóng dừng. điểm bụng M cách nút gần nhất N một đoạn 10 cm .khoảng thời gian 2 lần liên tiếp trung điểm P của MN có cùng li độ với M là 0,1 (s) .v=? e không hiểu chỗ 2 lần liên tiếp trung điểm P ..............0,1 s ấy ạ a vẽ hình cho e nhé Mình nghĩ chỉ là khoảng cách đó là khoảng cách của 1 bụng và 1 nút liên tiếp bằng \lambda/4 Mình nghĩ là hình nó thế này [Only registered and activated users can see links] hattieupro 26-05-2011, 15:47 ờ thì lamda : 4 chính là nó nhưng còn cái thời gian 0,1 giây ấy cơ? cái tớ hỏi là chỗ ấy mà? lantrinh93 26-05-2011, 15:53 câu 3 đối với 2 nguồn kết hợp bất kì ( không cùng pha ) trong miền dao thoa của hai dóng những điểm có biện độ dao động cực đại thì : A hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số nguyên lần bước sóng B hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng C độ lệch pha của hau sóng kết hợp tại điểm đó bằng một số nguyên lần 2pi D độ lệch pha của hai sóng kế hợp tại điểm đó bằng một số bán nguyên lần 2pi :), anh xem lại giúp em với anh giải câu C,liton lại giải D:| [QUOTE=lion5893Câu 7: đáp án A. Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng (sự cộng hưởng) không phụ thuộc vào lực cản của môi trường. có phụ thuộc đấy. hiện tượng cộng hưởng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như lực masat chẳng hạn, có cộng hưởng rõ và cộng hưởng mờ. B đúng vì dao động tự do không chịu ảnh hưởng yếu tố bên ngoài. C đúng vì sgk nói rồi đó bạn mở ra xem phần dao động cưỡng bức. D thi đúng rồi. Câu 3: đối với các điểm dao động với biên độ cực đại với 2 nguồn có pha bất kì ta có công thức hiệu đường đi từ 2 nguồn đến điểm đó là: [Only registered and activated users can see links] do hai nguồn không cùng pha nên cả cái cụm trong ngoặc không thể là số nguyên được. => Dáp án D. công thức trên không chứng minh. dài lắm. mình đọc trong sách. còn cực tiểu là: [Only registered and activated users can see links] hoathan24 26-05-2011, 16:00 Nguyên văn bởi hattieupro trên 1 sợi dây đàn hồi có sóng dừng. điểm bụng M cách nút gần nhất N một đoạn 10 cm .khoảng thời gian 2 lần liên tiếp trung điểm P của MN có cùng li độ với M là 0,1 (s) .v=? e không hiểu chỗ 2 lần liên tiếp trung điểm P ..............0,1 s ấy ạ a vẽ hình cho e nhé khoảng thời gian 2 lần liên tiếp trung điểm P có cùng li độ với M là 0,1s => T=0,1s M là bụng N là nút => MN= \lambda/4 =10cm =>\lambda=40cm => v=4cm/s P/s khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp trung điêm P có li độ bằng li độ của M " cái này nó cho chỉ làm cho mình rối thôi chứ khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật về li độ ban đầu luôn bằng T rocky1208 26-05-2011, 16:06 Trả lời : ang3l_l0v3_teen9x a rocky ơi ! a coi lại cho e bài này nha, đáp án đề cho là 33.75s Một đồng hồ quả lắc chạy đúng ở mặt đất, đưa đồng hồ lên cao h= 2500m thì mỗi ngày đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu ? bíêt R= 6400km và coi nhiệt độ ko đổi . Hic, nhìn nhầm 2500 m thành 2500 km. a đã edit lại rồi, em nhân thêm với 10^{-3} vào 2500 lúc thay số là ra thôi. cách làm vẫn như cũ, a copy, paste lại vào đây :) Ở độ cao h thì trọng trường hiệu dụng là: g\prime=\frac{R^2}{(R+h)^2}g Chu kỳ mới con lắc so với chu kỳ cũ: \frac{T\prime}{T}=\sqrt{\frac{g}{g\prime}}=\frac{R +h}{R}=1,00039 Vậy T\prime>T tức đồng hồ chạy chậm lại. Một ngày đồng hồ đúng chạy chậm: 0,000391 * 24.3600=33,696 s Anh làm dùm e hai bài này luôn nhé ! Bài 1: Hiệu điện thế giữa A và K của ống Rơngen là 2000V, e bứt ra khỏi K với vận tốc bằng 0. Nếu 70% động năng của e khi gặp đối cực biến thành nhiệt thì năng lượng tia X mà ống phát ra là : Do e bật ra có v=0 -> động năng (lúc mới bật) e bằng 0 nên động năng lúc cuối (khi đập vào đối âm cực) chính là năng lượng mà điện trường cung cấp cho nó, hay \mid e U_{AK}\mid 70% tạo nhiệt -> chỉ còn 30% tạo tia X vậy năng lượng tia X là: 0,3 \mid eU_{AK}\mid =9,6.10^{-17}J Bài 2: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng ko đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của tụ điện là 10 ôhm. Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị R1 và R2 công suất tiêu thụ của đoạn mạch như nhau. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R=R1 bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R=R2. Các giá trị R1 và R2 là: Bài này công thức nhớ tắt là : (Z_L-Z_C)^2 = R_1.R_2 \Rightarrow R_1.R_2=10^2=100 (1) Mặt khác bài cho "điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R=R1 bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R=R2". Nhận xét rằng khi R=R1 hay R=R2 thì U_C và U_R (trong mỗi TH) luôn giữ 1 tỷ lệ cố định với nhau (đó chính là tỷ lệ giữa Z_C và U_R) Vì vậy câuu trong ngoặc kép trên hàm ý "R1 gấp đôi R2". R_1=2R_2 (2) Từ (1) và (2) -> R_2=5\sqrt{2} và R_1=10\sqrt{2} lantrinh93 26-05-2011, 16:19 câu 2: chiếu 4 bức xạ :đỏ ,lam,tím vàng ,vào các nhiệt kế , thì nhiệt kế chỉ nhiệt độ cao nhất với bức xạ nào ? vàng tím đỏ lam ;)) câu này vẫn chưa được giải ,hj; __________________________________________________ ________--- rocky1208 26-05-2011, 16:22 Trả lời : hattieupro trên 1 sợi dây đàn hồi có sóng dừng. điểm bụng M cách nút gần nhất N một đoạn 10 cm .khoảng thời gian 2 lần liên tiếp trung điểm P của MN có cùng li độ với M là 0,1 (s) .v=? e không hiểu chỗ 2 lần liên tiếp trung điểm P ..............0,1 s ấy ạ a vẽ hình cho e nhé Cái đoạn em không hiểu ấy anh giải thích thế này là hiểu huôn, khỏi phải vẽ hình ;) Khi thằng M ở VT cao nhất đi xuống thì trung điểm I của MN cũng đi xuống (N đứng yên) nhưng li độ của I luôn thấp hơn của M, và chúng chỉ có li độ = nhau khi dây căng thẳng (tức là li độ = 0). Vậy câu đề cho ấy thực ra là "thời gian giữa 2 lần liên tiếp mà chất điểm trên dây đi qua VTCB" \Rightarrow \frac{T}{2}=0,1 \Rightarrow T=0,2 v=\frac{\lambda}{T}=\frac{40}{0,2}=200 cm/s Trả lời : lantrinh93 câu 2: chiếu 4 bức xạ :đỏ ,lam,tím vàng ,vào các nhiệt kế , thì nhiệt kế chỉ nhiệt độ cao nhất với bức xạ nào ? vàng tím đỏ lam ;)) câu này vẫn chưa được giải ,hj; Đáp án là a/s tím. Vì thằng này có bước sóng nhỏ nhất -> năng lượng cao nhất :), anh xem lại giúp em với anh giải câu C,liton lại giải D:| a check lại rồi, đề này có vấn đề :( Giả sử nguồn 1 sớm pha 1 góc \alpha so với nguồn 2. Để đơn giản chọn pha ban đầu thằng 1 là \alpha, thằng 2 là 0. Gọi M trên màn cách S1, S2 lần lượt là d1, d2. Vậy : Sóng 1 truyền đến M có pha là: \alpha-\frac{2\pi d_1}{\lambda} Sóng 2 truyền đến M có pha là: {-}\frac{2\pi d_2}{\lambda} Vậy độ lệch pha 2 sóng tại M là: \Delta \varphi=\alpha - \frac{2\pi(d_1-d2)}{\lambda} A=\sqr{A_1^2+A_2^2+2A_1A_2\cos\Delta \varphi} Để A max thì \cos\Delta \varphi=+1 -> \Delta \varphi=k2\pi \Rightarrow \alpha - \frac{2\pi(d_1-d2)}{\lambda}=k2\pi \Rightarrow \alpha = \frac{2\pi(d_1-d2)}{\lambda}+k2\pi \Rightarrow \alpha = [\frac{(d_1-d2)}{\lambda}+k]2\pi Hai nguồn ko cùng pha -> [\frac{(d_1-d2)}{\lambda}+k] có thể nhận bất cứ giá trị nào, trừ các giá trị nguyên -> đề có vấn đề @ hoathan: bài của em mới update đã được giải ở page trước. đáp số 90% :) lantrinh93 26-05-2011, 17:57 cột mốc biển báo giao thông không sử dụng chất phát quang màu tím mà dùng chất phát quang màu đỏ là gì? A. màu tím gây chói mắt B. không có chất phát quang màu tím C. phần lớn đèn và các phương tiện giao thông không thể gây phát quang màu tìm mà dùng chất phát quang màu đỏ là vì D. màu đỏ dể phân biệt trong đêm tối bài 2 : Laze rubi không hoạt động theo nguyên tắt nào sau đây A. dựa vào sự phát xạ cảm ứng B. tạo sự tái hợp giữa electron và lỗ trống C. sử dụng buồng cộng hưỡng D. tạo sự đảo lộn mật độ chọn câu sai trong các câu sau: A, phóng xạ\gamma là phóng xạ đi kém theo phóng xạ \alpha $\beta B. vì tia B- là các electron nen nó được phóng ra từ lớp vỏ nguyên tử C. không có sự biến đổi hạt nhân trong phóng xạ \gamma D. phôtn \gamma do hạt nhân phóng ra có năng lượng rất lớn em thì biết câu C,chắc trúng thôi traimuopdang_268 26-05-2011, 18:00 1. Một tụ điện vs C=10microF được nạp điện đến Uo= 100V rồi cho phóng điẹn qua 1 cuộn dây lý tưởng. Tính điện tích trên tụ vào lúc đã có 1 nửa năg lương jcuar tụ chuyển thành năng lượng trong cuộn dây D/a : q= +- 707microC < những bài về q , tụ e vẫn k làm được :-SS:-SS > 2. Một động cơ điện x/c khi mấc vào mạng điện x/c thì sản ra 1 công suất cơ học 7,5KW Hiệu suất của động cờ là 80%. Xdinh điện năng động cơ tiêu thục trong 1h. Và giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế u_M giữa 2 đầu động cơ. biết dòng điện qua động cơ có giá trị hiệu dụng là 40A. trễ pha pi/6 so vs u_M D/s : 33,75.10^3 KJ. 270V < liên quan đến cái này cug k biết xử lý, mặc dù có gặp nhiều n mà hình như e k hiểu bản chất, nên sau gặp vẫn cứ bị mắc :-SS > 3. Thực nghiệm cho rằng R=1,2.10^{-15}.A^{\frac{1}{3}} (m) Xác định khối lượng riêng của hạt nhân uảni 238 D/a. 0,23.10^18 kg/m^3 k biết m sao tính đc nhỉ? 4. Một hiệu điện thế x/c có U=240V dc đặt vào 2 đầu 1 điện trở thuần Cầu chì F bị đứt khi I=12A. Hỏi nếu thay hiệud diện thế x/c bằng hiệu điện thế 1 chiều 120V , thì cug vẫn cầu chì ấy sẽ bị đứt khi dòng qua nó đạt A. 12A, B. 24A. C. 6\sqrt{2} D. 12\sqrt{2} toi_yeu_viet_nam 26-05-2011, 18:08 Do hạt nhân coi là hình cầu cậu áp dụng thêm công thức V=\frac{4}{3}\pi.R^3 gaconthaiphien 26-05-2011, 19:10 Câu 1: Đặt hiệu điện thế u=100\sqrt{2}cos100{\pi}t(V) vào 2 đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh với C,R có độ lớn không đổi và L=\frac{1}{\pi}. Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng ở 2 đầu mỗi phần tử R,L,C có độ lớn như nhau. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là: A. 250 W B. 100 W C. 350 W D. 200 W Câu 2: Cho mạch điện xoay chiều R,L mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=0,318 H, R=100 măc vào 2 đầu đoạn mạch hiệu điện thế u=400cos^250{\pi}t(V). Xác định cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch: A. I=\sqrt{5}(A) B. I=3,26(A) C. I=2+\sqrt{2}(A) D. I=3(A) Câu 3: Một mạch điện xoay chiều R_1L_1C_1 không phân nhánh có tần số cộng hưởng w_1=50(rad/s) và mạch điện xoay chiều R_2L_2C_2 không phân nhánh có tần số cộng hưởng w_2=w_1. Mắc nối tiếp 2 mạch đó với nhau thì tần số cộng hưởng của mạch sẽ là w, w có độ lớn: A. w=150 rad/s B. w=75 rad/s C. w=100 rad/s D. w=50 rad/s lantrinh93 26-05-2011, 20:35 1. Một tụ điện vs C=10microF được nạp điện đến Uo= 100V rồi cho phóng điẹn qua 1 cuộn dây lý tưởng. Tính điện tích trên tụ vào lúc đã có 1 nửa năg lương jcuar tụ chuyển thành năng lượng trong cuộn dây D/a : q= +- 707microC :-SS:-SS, mình lại làm sai nửa rồi :(( muốn tính q thì phải áp dụng ct q=C.u vì đang kêu q nên phải tính u ta có năng lượng điện trường W= \frac{1}{2}.C.U_0^2 theo đề bài 1 nửa nang lượng trong tụ chuyển hóa thành nang luong trong cuộn dây ..> \frac{1}{2}Wc =W_l mà ta có W= W_c+W_l ...>W= \frac{3}{2}W_c \frac{1}{2}.CU_0^2=\frac{3}{2}\frac{1}{2}.C.u^2 ..>U_o=+- \sqrt{\frac{3}{2}}u ..> u áp dụng vố tính q :(( đáp án sai hoathan24 26-05-2011, 20:46 [SIZE="5"] đoạn màu đỏ đổi thành "động cơ điện". P=UI\cos\varphi \Rightarrow I=2,5 A Công suất hao phí là: \Delta P=I^2R=47,3 W -> hiệu suất: H=1-\frac{\Delta P}{P}=1-0,1=0,9 Vậy 90% hehe em biết kiểu gì anh cũng làm ra như thế mà :D đáp án là 87% thôi để bữa kia em đi học cô giáo chữa bài xem sao ... binhminh291085 26-05-2011, 21:36 cho em hoi cach tim so van sang trung nhau cua hai buc xa 191109 26-05-2011, 22:41 1 mạch dao động gồm cuộn thuần cảm L và 2 tụ C giống nhau mắc nối tiếp.khoá K mắc ở 2 đầu 1tụ C.Hiệu điện thế cực đại 2 đầu bộ tụ điện la Uo.Mạch đang hoạt động thì đóng khoá K ngay tại thời điểm năng lượng điện trường và năng lượng từ trương trong mạch đang bằng nhau.Hiệu điện thế cực đại trong mạch sau đó là? bacho.1 26-05-2011, 22:46 1. Một tụ điện vs C=10microF được nạp điện đến Uo= 100V rồi cho phóng điẹn qua 1 cuộn dây lý tưởng. Tính điện tích trên tụ vào lúc đã có 1 nửa năg lương jcuar tụ chuyển thành năng lượng trong cuộn dây D/a : q= +- 707microC D. 12\sqrt{2} Giải Năng lượng cực đại E = \frac{1}{2}CU_{o}^{2} = \frac{1}{2}.10^{-6}100^{2} = 5.10^{-3} j có một nửa năng lượng nên W = 2,5 .10^{-3} j = \frac{1}{2}Cu^{2} \Rightarrow u = 50\sqrt{2} ta có điện tích Q = CU = 50sqrt{2} . 10^{-6} = Chúc bạn học tốt ! traimuopdang_268 26-05-2011, 23:05 [QUOTE=traimuopdang_268;1527710]1. Một tụ điện vs C=10microF được nạp điện đến Uo= 100V rồi cho phóng điẹn qua 1 cuộn dây lý tưởng. Tính điện tích trên tụ vào lúc đã có 1 nửa năg lương jcuar tụ chuyển thành năng lượng trong cuộn dây D/a : q= +- 707microC Giải Năng lượng cực đại E = \frac{1}{2}CU_{o}^{2} = \frac{1}{2}.10^{-6}100^{2} = 5.10^{-3} j có một nửa năng lượng nên W = 2,5 .10^{-3} j = \frac{1}{2}Cu^{2} \Rightarrow u = 50\sqrt{2} ta có điện tích Q = CU = 50sqrt{2} . 10^{-6} = Chúc bạn học tốt ! ok. Giờ thì hiểu rõ rồi:D Là điện tích của tụ, chứ k fai ở chỗ ct : Điện áp giữa 2 đầu tụ điện u= \frac{q}{C} muốn tính q thì phải áp dụng ct q=C.u vì đang kêu q nên phải tính u ta có năng lượng điện trường W= \frac{1}{2}.C.U_0^2 theo đề bài 1 nửa nang lượng trong tụ chuyển hóa thành nang luong trong cuộn dây ..> \frac{1}{2}Wc =W_l mà ta có W= W_c+W_l ...>W= \frac{3}{2}W_c \frac{1}{2}.CU_0^2=\frac{3}{2}\frac{1}{2}.C.u^2 ..>U_o=+- \sqrt{\frac{3}{2}}u ..> u áp dụng vố tính q :(( đáp án sai Trinh: C bị nhầm chỗ t, tại cái đề nó kí hiệu là q nên t cũng nhầm:-SS Còn 2 bài nữa:D 2. Một động cơ điện x/c khi mấc vào mạng điện x/c thì sản ra 1 công suất cơ học 7,5KW Hiệu suất của động cờ là 80%. Xdinh điện năng động cơ tiêu thục trong 1h. Và giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế u_M giữa 2 đầu động cơ. biết dòng điện qua động cơ có giá trị hiệu dụng là 40A. trễ pha pi/6 so vs u_M D/s : 33,75.10^3 KJ. 270V < liên quan đến cái này cug k biết xử lý, mặc dù có gặp nhiều n mà hình như e k hiểu bản chất, nên sau gặp vẫn cứ bị mắc :-SS > 4. Một hiệu điện thế x/c có U=240V dc đặt vào 2 đầu 1 điện trở thuần Cầu chì F bị đứt khi I=12A. Hỏi nếu thay hiệud diện thế x/c bằng hiệu điện thế 1 chiều 120V , thì cug vẫn cầu chì ấy sẽ bị đứt khi dòng qua nó đạt A. 12A, B. 24A. C. 6\sqrt{2} D. 12\sqrt{2} hoathan24 26-05-2011, 23:44 Nguyên văn bởi traimuopdang_268 2. Một động cơ điện x/c khi mấc vào mạng điện x/c thì sản ra 1 công suất cơ học 7,5KW Hiệu suất của động cờ là 80%. Xdinh điện năng động cơ tiêu thục trong 1h. Và giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế u_M giữa 2 đầu động cơ. biết dòng điện qua động cơ có giá trị hiệu dụng là 40A. trễ pha pi/6 so vs u_M D/s : 33,75.10^3 KJ. 270V H=\frac{Pco}{Pdien} => Pđiện =9,375kW => điện năng tiêu thụ trọng 1h là W=P.3600=33,75.10^3Kj Pđiện=UIcos(\pi/6 )=> U=... câu 2 mình không biết khi nào thì cầu chì bị đứt :khi (181): runa_nice 26-05-2011, 23:51 cho hỏi tí. lò vi sóng và hồ quang điện cái nào là nguồn phát tia tử ngoại mạnh hơn nhỉ. Mình thấy trong sách GK 12 nâng cao ghi là hồ quang điện nhưng đáp án lại chọn là lò vi sóng????? dolldeath153 27-05-2011, 00:34 sóng truyền theo 1 sợi dây được căng nằm ngang rất dài . Biết pt sóng tại nguồn O có dạng u(o)=aco10pi t(cm) vận tốc truyền sóng là v=5m/s Nếu M và N là 2 điểm gần nhau nhất dao động cùng pha với nhau và ngược pha với O thì khoảng cách từ O đến M và N là: 50cm ,150cm giải thích giúp t nếu có thể vẽ giúp t cái hình nhá :p tranvanlinh123 27-05-2011, 03:12 sóng truyền theo 1 sợi dây được căng nằm ngang rất dài . Biết pt sóng tại nguồn O có dạng u(o)=aco10pi t(cm) vận tốc truyền sóng là v=5m/s Nếu M và N là 2 điểm gần nhau nhất dao động cùng pha với nhau và ngược pha với O thì khoảng cách từ O đến M và N là: 50cm ,150cm giải thích giúp t nếu có thể vẽ giúp t cái hình nhá :p ta có lamda=1m Nếu M và N là 2 điểm gần nhau nhất dao động cùng pha với nhau và ngược pha với O =>OM=lamda/2=50cm còn ON=OM+MN=3/2lamda=150cm O-------------M---------------------N <-lamda/2-><-------lamda-----> mua_lanh_0000 27-05-2011, 08:18 anh ơi, có 1 điều chắc chắn là con lắc lò xo có chu kỳ ko fụ thuộc vào gia tốc, nhưng trong 1 số btập, lý thuyết thì cho cllx vô thang máy thì biên độ, chu kỳ,... lại bị thay đổi. Em đơn cử 1 số câu anh giúp giùm em với và giải thick cho em để nhỡ em gặp những câu tương tự nhé. thank anh! 1)Một con lắc lò xo thẳng đúng có k = 100N/m ,quả nặng m = 1kg được đặt trong thang máy chuyển động nhanh dần đều đi lên với a = 2m/2 .Tính chu kì T của con lắc ? 2) 1 cl lò xo đang dđ trên fương thẳng đứng thì cho giá treo con lắc đi lên, nhanh dần đều, theo fương thẳng đứng, gia tốc a thì: A: VTCB thay đổi B: Biên độ dđ thay đổi C: chu kỳ thay đổi D: Các yếu tố trên ko đổi 3) Treo con lắc lò xo có độ cứng k = 120 N/m vào thang máy. Ban đầu, thang máy và con lắc đứng yên, lực căng của lò xo là 6N cho thang máy rơi tự do thì con lắc dao động với biên độ: a. 4 cm b. 5 cm c. 2 cm d. 4 cm e. không dao động 4)Câu 33: Một con lắc đơn và một con lắc lò xo treo vào thang máy. Khi thang máy đứng yên chúng dao động cùng chu kì T. Cho thang máy chuyển động nhanh dần đều lên trên với gia tốc a = g/2 thì chu kì dao động của con lắc đơn và con lắc lò xo lần lượt là? 5) Trong một thang máy có treo một con lắc đơn và một con lắc lò xo. Con lắc lò xo có m=0,5 Kg, K=2N/m. Thang máy đi lên với gia tốc g/5 thì chu kì của hai con lắc này bằng nhau. Tìm chiều dài dây của con lắc đơn Riêng câu 5 em tìm thấy thấy trên diễn đàn: [Only registered and activated users can see links] (#6 ạ) nhưng 1 bạn giair là l=3m em thấy vậy thì đơn vị ko đúng lắm. Mong anh gíup em nhé! chuyenhavip 27-05-2011, 09:23 Câu 1:Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa anh sáng,khoảng cách từ hai khe đến màn D=1,2m.Đặt giữa màn và hai khe một thấu kính hội tu(trục chính của thấu kính vuông góc với màn),người ta thấy có hai vị trí của thấu kính cách nhau 60cm cho ảnh rõ nét trên màn.Ở vị trí mà ảnh lớn hơn,khoảng cách ảnh hai khe là 2,4m.Tính khoảng cách giữa hai khe. Câu 2:Chuyển động của một vật có đặc tính là cứ sao những khoảng thời gian bằng nhau nhất định thì trạng thái của vật lại lặp lại như cũ.Chuyển động của vật đó: A.Là dạo động tuần hoàn. B.Là dao động điều hòa C.Là quá trình truyền sóng D.Không phải các phương án trên Em post vào đây :D huutrang93 27-05-2011, 09:37 Câu 1: Đặt hiệu điện thế u=100\sqrt{2}cos100{\pi}t(V) vào 2 đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh với C,R có độ lớn không đổi và L=\frac{1}{\pi}. Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng ở 2 đầu mỗi phần tử R,L,C có độ lớn như nhau. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là: A. 250 W B. 100 W C. 350 W D. 200 W Câu 2: Cho mạch điện xoay chiều R,L mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=0,318 H, R=100 măc vào 2 đầu đoạn mạch hiệu điện thế u=400cos^250{\pi}t(V). Xác định cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch: A. I=\sqrt{5}(A) B. I=3,26(A) C. I=2+\sqrt{2}(A) D. I=3(A) Câu 3: Một mạch điện xoay chiều R_1L_1C_1 không phân nhánh có tần số cộng hưởng w_1=50(rad/s) và mạch điện xoay chiều R_2L_2C_2 không phân nhánh có tần số cộng hưởng w_2=w_1. Mắc nối tiếp 2 mạch đó với nhau thì tần số cộng hưởng của mạch sẽ là w, w có độ lớn: A. w=150 rad/s B. w=75 rad/s C. w=100 rad/s D. w=50 rad/s Câu 1: Từ dữ kiện đề bài, ta có U_L=U_R=U_C U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2=100^2 Z_L=100 \Omega Từ đó suy ra U_R=100 (V), R=100 \Omega \Rightarrow P=100 (W) Câu 2: Z=\sqrt{250^2+100^2}=50\sqrt{29} I=\frac{U}{Z}=\frac{200\sqrt{2}}{20\sqrt{29}} Câu 3: \omega _1^2=\omega _2^2 \Leftrightarrow L_1.C_1=L_2.C_2 Mắc nối tiếp (L_1+L_2)\frac{C_1C_2}{C_1+C_2}=\frac{1}{\omega ^2} \Rightarrow \frac{L_1C_1C_2+L_2C_1C_2}{C_1+C_2}=\frac{1}{\omeg a ^2} \Leftrightarrow \frac{L_2C_2(C_1+C_2)}{C_1+C_2}=\frac{1}{\omega ^2} \Rightarrow \omega =\omega _2 thanhduc20100 27-05-2011, 09:59 Giúp em bài này với:((:((, thank ;) Một tế bảo quang điện có anot và catôt dạng hai bản phẳng song song, cách nhau 5cm. Chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng \lambda =0.1\mu m thì xảy ra hiện tượng quang điện, người ta đặt vào hiệuk điên thế giữa anot và catốt {U}_{AK}=-1.5V, thì vừa đủ triệt tiêu dòng quang điện này. Nếu giữ nguyên ánh sáng kích thích và đặt vào {U'}_{AK} =-2V thì các e quang điện có thể tiến đến anot khoảng cách gần nhất bằng: A.2.25cm B.0 C.3.75 D.1.25cm huutrang93 27-05-2011, 10:09 anh ơi, có 1 điều chắc chắn là con lắc lò xo có chu kỳ ko fụ thuộc vào gia tốc, nhưng trong 1 số btập, lý thuyết thì cho cllx vô thang máy thì biên độ, chu kỳ,... lại bị thay đổi. Em đơn cử 1 số câu anh giúp giùm em với và giải thick cho em để nhỡ em gặp những câu tương tự nhé. thank anh! 1)Một con lắc lò xo thẳng đúng có k = 100N/m ,quả nặng m = 1kg được đặt trong thang máy chuyển động nhanh dần đều đi lên với a = 2m/2 .Tính chu kì T của con lắc ? 2) 1 cl lò xo đang dđ trên fương thẳng đứng thì cho giá treo con lắc đi lên, nhanh dần đều, theo fương thẳng đứng, gia tốc a thì: A: VTCB thay đổi B: Biên độ dđ thay đổi C: chu kỳ thay đổi D: Các yếu tố trên ko đổi 3) Treo con lắc lò xo có độ cứng k = 120 N/m vào thang máy. Ban đầu, thang máy và con lắc đứng yên, lực căng của lò xo là 6N cho thang máy rơi tự do thì con lắc dao động với biên độ: a. 4 cm b. 5 cm c. 2 cm d. 4 cm e. không dao động 4)Câu 33: Một con lắc đơn và một con lắc lò xo treo vào thang máy. Khi thang máy đứng yên chúng dao động cùng chu kì T. Cho thang máy chuyển động nhanh dần đều lên trên với gia tốc a = g/2 thì chu kì dao động của con lắc đơn và con lắc lò xo lần lượt là? 5) Trong một thang máy có treo một con lắc đơn và một con lắc lò xo. Con lắc lò xo có m=0,5 Kg, K=2N/m. Thang máy đi lên với gia tốc g/5 thì chu kì của hai con lắc này bằng nhau. Tìm chiều dài dây của con lắc đơn Riêng câu 5 em tìm thấy thấy trên diễn đàn: [Only registered and activated users can see links] (#6 ạ) nhưng 1 bạn giair là l=3m em thấy vậy thì đơn vị ko đúng lắm. Mong anh gíup em nhé! Con lắc lò xo có chu kì không đổi khi đưa vào thang máy nhưng biên độ thì phải xem lại Câu 1: T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}=\frac{\pi}{5} Câu 2: B Câu 3: Khi thang máy rơi tự do, VTCB của lò xo là vị trí lò xo không biến dạng Ngay lúc rơi tự do, lò xo đang dãn 5 cm nên biên độ dao động là 5 cm Câu 4: Chu kì con lắc lò xo không đổi Chu kì con lắc đơn \frac{T'}{T}=\sqrt{frac{g}{g'}}=\sqrt{\frac{1}{0,5 }}=\sqrt{2} Câu 5: \frac{k}{m}=\frac{g'}{l} \Leftrightarrow \frac{2}{0,5}=\frac{12}{l} \Rightarrow l=3 (m) rocky1208 27-05-2011, 10:58 Trả lời : lantrinh93 cột mốc biển báo giao thông không sử dụng chất phát quang màu tím mà dùng chất phát quang màu đỏ là gì? A. màu tím gây chói mắt B. không có chất phát quang màu tím C. phần lớn đèn và các phương tiện giao thông không thể gây phát quang màu tìm mà dùng chất phát quang màu đỏ là vì ???? D. màu đỏ dể phân biệt trong đêm tối Em xem lại câu C nhé. Đáp án sao lại là câu hỏi ? Theo anh là để dễ phân biệt (đáp án D) vì màu tím mà nhìn ban đêm thì chả thấy cái gì hết :( bài 2 : Laze rubi không hoạt động theo nguyên tắt nào sau đây A. dựa vào sự phát xạ cảm ứng B. tạo sự tái hợp giữa electron và lỗ trống C. sử dụng buồng cộng hưỡng D. tạo sự đảo lộn mật độ Đáp án B. A- đúng. phát xạ cảm ứng: Nếu 1 nguyên tử đang ở trạng thái kích thích, sẵn sàng phát ra 1 photon năng lượng =hf, nó gặp 1 photon khác có năng lượng tương tự bay lướt qua, lúc đó nguyên tử sẵn sàng giải phóng photon có cùng năng lượng với photon lướt qua. các photon này là photon kết hợp C- đúng. sử dụng buồng cộng hưởng: nếu ta cho photon kết hợp đi lại nhiều lần trong môi trường bằng cách bố trí hai gương song song ở hai đầu, trong đó 1 gương cho 50% ánh sáng đi qua (gương bán mạ), tạo hộp cộng hưởng quang học và chùm photon rất mạnh cùng pha. Sau khi phản xạ nhiều lần lên 2 gương phần lớn photon sẽ đi qua gương bán mạ tạo ra tia laze. D- đúng: tạo sự đảo lộn mật độ. hay còn gọi là môi trường họat tính. môi trường này tạo ra sự đảo mật độ, tức nhiều nguyên tử ở mức năng lượng cao hơn so với bình thường, rubi chính là 1 trong những môi trường như vậy.Môi trường này có đặ điểm: 1 photon có tần số f gây ra phát xạ cảm ứng, được 2 photon, 2 photon này lại tham gia phát xạ cảm ứng .. blah blah ... vì mật độ ở mức năng lượng cao lớn,nên trong 1 thời gian ngắn có rất nhiều nguyên tử chuyển xuống lớp dưới.kết quả chùm sáng không bị môi trường hấp thụ mà còn bị khuếch đại lên. chọn câu sai trong các câu sau: A, phóng xạ\gamma là phóng xạ đi kém theo phóng xạ \alpha $\beta B. vì tia B- là các electron nen nó được phóng ra từ lớp vỏ nguyên tử C. không có sự biến đổi hạt nhân trong phóng xạ \gamma D. phôtn \gamma do hạt nhân phóng ra có năng lượng rất lớn em thì biết câu C,chắc trúng thôi A- đúng. vì p/ứ hạt nhân có sự kích thích nên lúc nào cũng có px \gamma -> nó được gọi px đi kèm B- sai. đây là p/ứ hạt nhân nên ko có vỏ nguyên tử. dưới năng lượng cao, các e bật hết, còn mỗi cái lõi là hạt nhân thôi :) C- đúng. gamma chỉ là bx đi kèm D- đúng. người ta phải làm tường nhà máy điện hạt nhân bằng bê tông dày là để ngăn mấy cái bức xạ này nó đâm xuyên thoát ra. NL của nó thì vô đối :)) rocky1208 27-05-2011, 11:32 Trả lời : thanhduc20100 Giúp em bài này với:((:((, thank ;) Một tế bảo quang điện có anot và catôt dạng hai bản phẳng song song, cách nhau 5cm. Chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng \lambda =0.1\mu m thì xảy ra hiện tượng quang điện, người ta đặt vào hiệuk điên thế giữa anot và catốt {U}_{AK}=-1.5V, thì vừa đủ triệt tiêu dòng quang điện này. Nếu giữ nguyên ánh sáng kích thích và đặt vào {U'}_{AK} =-2V thì các e quang điện có thể tiến đến anot khoảng cách gần nhất bằng: A.2.25cm B.0 C.3.75 D.1.25cm Mô tả: Nếu U_{AK}={-}1,5 V thì "vừa đủ để triệt tiêu dòng quang điện" nghĩa là quang electron có bật ra, có bay về anot nhưng bay gần đến, còn tý ty nữa là chạm anot thì "móm" (vì lúc động động năng đã bị tiêu hao hết sạch vì công của lực điện trường nó thịt rồi :)) Khi cho U_{AK} về -2 v thì nó ko thể đến gần như lúc -1,5 V được, nên chỉ được 1 đoạn đường nhất định, nhỏ hơn khoảng cách giữa hai bản Anot - Katot ( < 5cm) Bây h bắt tay vào giải quyết: Khi U={-1,5} V Động năng ban đầu cực đại của quang e là: \mid eU_h\mid=1,5e Khi U={-2}V giả sử e đi được đoạn s thì dừng. Công cản của lực điện trường: F.s=qE.s=q.\frac{U}{d}.s=\frac{e.U.s}{d} Động năng ban đầu cực đại của quang e phải bằng công cản của lực điện trường -> 1,5e=\frac{e.U.s}{d} \Rightarrow s=3,75 cm Vậy nó cách anot 1 khoảng gần nhất là 5-3,75=1,25 cm -> đáp án D rocky1208 27-05-2011, 12:51 Trả lời : traimuopdang_268 1. Một tụ điện vs C=10microF được nạp điện đến Uo= 100V rồi cho phóng điẹn qua 1 cuộn dây lý tưởng. Tính điện tích trên tụ vào lúc đã có 1 nửa năg lương jcuar tụ chuyển thành năng lượng trong cuộn dây D/a : q= +- 707microC < những bài về q , tụ e vẫn k làm được :-SS:-SS > Năng lượng ban đầu của tụ và cũng chính là NL toàn phần của mạch là: \frac{CU_0^2}{2} Khi năng lượng trên tụ còn lại 1 nửa, khi đó gọi hdt là u: \frac{Cu^2}{2}=\frac{1}{2}. \frac{CU_0^2}{2} u=\Rightarrow \frac{U_0}{\sqrt{2}} =50\sqrt{2} V Vậy q=Cu=707,1 \mu C 2. Một động cơ điện x/c khi mấc vào mạng điện x/c thì sản ra 1 công suất cơ học 7,5KW Hiệu suất của động cờ là 80%. Xdinh điện năng động cơ tiêu thục trong 1h. Và giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế u_M giữa 2 đầu động cơ. biết dòng điện qua động cơ có giá trị hiệu dụng là 40A. trễ pha pi/6 so vs u_M D/s : 33,75.10^3 KJ. 270V < liên quan đến cái này cug k biết xử lý, mặc dù có gặp nhiều n mà hình như e k hiểu bản chất, nên sau gặp vẫn cứ bị mắc :-SS > Công suất toàn phần: P=\frac{P_{\tex{co ich}}}{H}=9375 W Mà P=UI\cos\varphi \Rightarrow U=270, 6 V (với \varphi=\frac{\pi}{6}) Điện năng tiêu thụ trong 1 h: W=P.t=33,75.10^6 4. Một hiệu điện thế x/c có U=240V dc đặt vào 2 đầu 1 điện trở thuần Cầu chì F bị đứt khi I=12A. Hỏi nếu thay hiệud diện thế x/c bằng hiệu điện thế 1 chiều 120V , thì cug vẫn cầu chì ấy sẽ bị đứt khi dòng qua nó đạt A. 12A, B. 24A. C. 6\sqrt{2} D. 12\sqrt{2} Dòng xoay chiều có I hiệu dụng = 12 A -> cầu chì đứt, nghĩa là đạt I_0 nó mới đứt. Dòng 1 chiều cần giá trị I\sqrt{2} thì mới đứt được -> đáp án D. kiburkid 27-05-2011, 13:01 Em xem lại câu C nhé. Đáp án sao lại là câu hỏi ? Theo anh là để dễ phân biệt (đáp án D) vì màu tím mà nhìn ban đêm thì chả thấy cái gì hết :( Theo em thì màu đỏ để chiếu ánh sáng vàng ( của đèn ô tô ) vào thì nó phát quang, còn màu tím thì phải chiếu tia tử ngoại nó mới phát rocky1208 27-05-2011, 13:18 Trả lời : binhminh291085 cho em hoi cach tim so van sang trung nhau cua hai buc xa Điều kiện vân trùng: k_1i_1=k_2i_2 \Leftrightarrow k_1\lambda_1=k_2\lambda_2 sau đó em tìm bội số chung cho k1 và k2. Nếu vân trùng gần nhất ứng với BCNN. Trả lời : 191109 1 mạch dao động gồm cuộn thuần cảm L và 2 tụ C giống nhau mắc nối tiếp.khoá K mắc ở 2 đầu 1tụ C.Hiệu điện thế cực đại 2 đầu bộ tụ điện la Uo.Mạch đang hoạt động thì đóng khoá K ngay tại thời điểm năng lượng điện trường và năng lượng từ trương trong mạch đang bằng nhau.Hiệu điện thế cực đại trong mạch sau đó là? Edit : 28/05/2011 Chắc là hình thế này: [Only registered and activated users can see links] Do C1=C2=C nên bộ tụ có điện dung là C/2. Năng lượng toàn phần là W=\frac{CU_0^2}{4} Mỗi tụ có : W_1=W_2=\frac{CU_0^2}{8} Khi năng lượng điện = từ -> năng lượng trên bộ tụ còn một nửa, và lúc này mỗi tụ còn W_1=W_2=\frac{CU_0^2}{16} Năng lượng trên cuộn cảm lục này bằng: \frac{CU_0^2}{8} Khi ngắt K thì năng tụ 1 con như bỏ đi, và năng lượng nó đang chiếm giữ cũng mất luôn theo nó. Bây h hệ gồm 1 tụ + 1 cuộn cảm và năng lượng tụ bằng năng lượng của tụ + của cuộn cảm: W=\frac{CU_0^2}{16}+\frac{CU_0^2}{8}=\frac{3CU_0}{ 16} Gọi hiệu điện thế cực đại trong mạch sau đó là U_0\prime -> \frac{CU_0\prime^2}{2}=\frac{3CU_0^2}{16} \Rightarrow U_0\prime=\sqrt{\frac{3}{8}}U_0 Trả lời : runa_nice cho hỏi tí. lò vi sóng và hồ quang điện cái nào là nguồn phát tia tử ngoại mạnh hơn nhỉ. Mình thấy trong sách GK 12 nâng cao ghi là hồ quang điện nhưng đáp án lại chọn là lò vi sóng????? Hồ quang điện mạnh hơn chứ.Lò vi sóng có bộ phận phát ra sóng điện từ tần số cỡ 2500 MHz -> bước sóng cỡ trên 10cm -> nó ko ra tia tử ngoại. Sóng điện từ tần số này là vào cỡ sóng vi ba dùng trong vô tuyến điện. Còn hồ quang điện phát ra tia tử ngoại với bước sóng nhỏ hơn nhiều (cỡ dưới 0,4 micromet) Trả lời : dolldeath153 sóng truyền theo 1 sợi dây được căng nằm ngang rất dài . Biết pt sóng tại nguồn O có dạng u(o)=aco10pi t(cm) vận tốc truyền sóng là v=5m/s Nếu M và N là 2 điểm gần nhau nhất dao động cùng pha với nhau và ngược pha với O thì khoảng cách từ O đến M và N là: 50cm ,150cm giải thích giúp t nếu có thể vẽ giúp t cái hình nhá :p Bước sóng: \lambda=vT=1 m 2 điểm gần nhau nhất ngược pha cách nhau \frac{\lambda}{2}=0,5 m -> OM=0,5 m Hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha cách nhau \lambda=1m -> MN=1 m Vậy O và N cách nhau mét rưỡi :) còn hình thì đây [Only registered and activated users can see links] pinkaka 27-05-2011, 13:31 Trả lời : pinkaka Bắn 1 hạt anpha nva 1 hạt N(7,14)đung yên có pu anpha + N--->O(8.17)+p các hạt sinh ra có cùng vận tốc coi khối luong các hạt tính theo đơn vị khối luong nguyên tử xấp xỉ bằng số khối A.Gọi động năng của anpha Ka thỳ động năng Kocu O là Ko=1/81Ka Ko=1/9Ka Ko =17Ka Ko=17/81Ka Coi klg nguyên tử xấp xỉ bằng số khối -> độ hụt khối bằng 0 và ko có sự thu hay toả NL. Vậy theo đ/l bảo toàn NL thì động năng của \alpha ban đầu bằng tổng động năng của hạt Oxi và hạt proton. Do vận tốc bằng nhau nên tỷ lệ giữa động năng của hạt O và p chính là tỷ lệ khối lượng. Vậy có hệ: K_O+K_p=Ka K_O=17K_p \Rightarrow K_O=\frac{17}{18}K_a Anh nghĩ em ghi nhầm đáp án D : \frac{17}{18} chứ ko phải là \frac{17}{81} ko đâu ak em lấy câu nj trong đề thi thử trường em mà em làm mai kung chỉ ra đk như kqua của anh đáp án làD đấy chuyenhavip 27-05-2011, 14:24 Em đã viết hết các câu hỏi ra, mà chỉ một phút sơ sót lại phải gõ lại từ đầu :( Câu 1:Một vật nhở khối lượng m=200g treo vào sợi dây AB không dãn và treo vào 1 lò xo.Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng,chiều dương hướng xuống,vật m dao động điều hoa với phương trình x=Acos(1t) cm.Lấy g=10.Biết dây AB chỉ chịu được lực kéo tối đa là 3N thì biên độ dao động A phải thỏa mãn điều kiện nào để dây AB luôn căng mà không đứt Đáp số:5<=A<=10 Câu 2:Phương trình dao động cơ điều hòa của 1 chất điêm khối lượng m là x=Asin(wt+2pi/3).Động năng của nó biên thiên theo thời gian với phương trình" Đáp số:E=\frac{mw^2A^2}{4}[1-cos(2wt+pi/3) Câu 3:Trong giờ học thực hành,học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện trở R=352 rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 380V.Biết quạt điện này hoạt động ở chế độ định mức đặt vào quạt là 220V và khi ấy thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là x với cosx=0,8.Hãy xác định công suất định mức của quạt điện. Đáp số 90W Câu 4:Trong máy quang phổ,lăng kính có góc chiết quang 60 và chiết suất đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là 1,608 và 1,635.Chùm sáng gồm 2 màu đỏ và tím chiếu vào lăng kính với góc tới là 53,95 độ.Cho biết tiêu cự của thấu kinh buồn ảnh là 40cm.Tính khoảng cách giữa 2 vệt sáng màu đổ và màu tím trên mặt phẳng tiêu diện của thấu kính buồn ảnh Đáp số:1,856cm Câu 5:Con lắc đơn khối lượng M treo trên sợi dây đang đứng yên.Một vật nhỏ khối lượng m=M chuyển động với động năng E theo phương ngang và chạm vào hòn bi rồi dính vào nó.Năng lượng dao động của hệ sau va chạm là Đáp số 0,5E Câu 6:Trong thí nghiệm giao thoa anh sáng Yang,nếu giữ nguyên các yếu tố khác,chỉ tăng dần bề rộng của 2 khe S1,S2 thì A.Độ sáng của các vân tăng dần B.KHoảng vân tăng dần C.HIện tượng giao thoa không có gì thay đổi D.Bề rộng các vân sáng tăng dần Đáp án D(Em nghĩ là A) Em cũng muốn hỏi là tại sao với con lắc có biện độ góc là x dao động với lực cản F thì số chu kỳ dao động nó thực hiện được lại là \frac{mgx}{F_c} ductuong16 27-05-2011, 15:43 2 bài hay nè anh Rocky ơi. 1)Một viên đạn khối lượng 5g bay theo phương ngang với vận tốc 400m/s đến găm vào một quả cầu bằng gỗ khối lượng 500g được treo lên sợi dây nhẹ, mềm và không giãn. Kết quả làm cho dây treo quả cầu bị lệch đi một góc 10 (độ) so với phương đứng. Lấy g=10m/s2. Xác định chu kì dao động của quả cầu sau đó A.3,6s B.7,2s. C.2s. D.4s 2) Hai con lắc đơn giống nhau, mỗi con lắc có chiều dài 2m và một quả đàn hồi, được treo lên cùng một điểm. Từ VTCB, các quả cầu được kéo lệch ra hai phía đối diện nhau với các góc lệch nhỏ giống nhau rồi buông nhẹ một cách tuần tự: Sau khi quả cầu thứ nhất được buông ra và chuyển động qua VTCB thì buông quả cầu thứ hai. Hãy tính khoảng thời gian giữa hai lần va chạm liên tiếp của các quả cầu. A.1s B.0,5s. C.1,41s. D.2s. Lí thuyết: Câu nào đúng về dao động tắt dần và dao động duy trì: A. Vật dao động cưỡng bức có tần số là tần số của ngoại lực tuần hoàn. B. Khi vật có cộng hưởng, cả hai loại dao động đều có tần số gần đúng bằng tần số riêng f0 của hệ C. Vật dao động duy trì có tần số là tần số của ngoại lực D. Cả 2 loại dao động đều là dao động tuần hoàn. lantrinh93 27-05-2011, 16:20 Trích: Nguyên văn bởi lantrinh93 cột mốc biển báo giao thông không sử dụng chất phát quang màu tím mà dùng chất phát quang màu đỏ là gì? A. màu tím gây chói mắt B. không có chất phát quang màu tím C. phần lớn đèn và các phương tiện giao thông không thể gây phát quang màu tìm mà dùng chất phát quang màu đỏ là vì ???? D. màu đỏ dể phân biệt trong đêm tối =)) , em bấm vội quá + con mắt có vấn đề ,hj đáp án C là : phần lớn đèn và các phương tiện giao thông không thể gây phát quang màu tìm hoặc gấy phát quang cực yếu hj' ,chắc C mới đúng nhĩ một con lắc đơn dao động tắt dần , cứ sau mỗi chu kì dao động thì cơ năng con lắc lại bị giảm 0,01 lần , ban đầu biên độ góc là 90 độ. hỏi sau bao nhiêu chu kì thì biên độ góc của con lắc chỉ còn 30 độ . biết chu kì con lắc là T.cơ năng con lắc đơn được xác định bởi biểu thức " E=mg. (1-cos\alpha _{max}) a.~ 69T b. ~59T . ~100T d. ~200T một con lắc đồng hồ dk coi như 1 con lắc đơn có chu kì động T=2s. vật nặng có khối lượng m=1kg, dao động tại đó có g=10m/s . biên độ góc của dao động lúc đầu là : \alpha _0=5 độ . do chịu tác dụng của 1 lực cản không đổi F_c= 0,001 N , nên nó dao động tắt dần .người ta dùng 1 pin có suất điện động là 3V, điện trở trong không đáng kể để bổ sung năng lượng cho con lắc với hiệu suất quá trình bổ sung 25%.pin có điện luong ban đầu Q_0 =10^4.hỏi đồng hồ chạy dk bao lâu thì phải thay pin t=40 ngày t=46 ngày t=92 ngày t=23 ngày lantrinh93 27-05-2011, 16:36 laze rubi không hoạt động theo nguyên tắt nào sau đây a. Dựa vào sự phát xạ cảm ứng b. Tạo sự tái hợp giữa electron và lỗ trống c. Sử dụng buồng cộng hưỡng d. Tạo sự đảo lộn mật độ đáp án b. A- đúng. phát xạ cảm ứng: nếu 1 nguyên tử đang ở trạng thái kích thích, sẵn sàng phát ra 1 photon năng lượng =hf, nó gặp 1 photon khác có năng lượng tương tự bay lướt qua, lúc đó nguyên tử sẵn sàng giải phóng photon có cùng năng lượng với photon lướt qua. Các photon này là photon kết hợp c- đúng. sử dụng buồng cộng hưởng: Nếu ta cho photon kết hợp đi lại nhiều lần trong môi trường bằng cách bố trí hai gương song song ở hai đầu, trong đó 1 gương cho 50% ánh sáng đi qua (gương bán mạ), tạo hộp cộng hưởng quang học và chùm photon rất mạnh cùng pha. Sau khi phản xạ nhiều lần lên 2 gương phần lớn photon sẽ đi qua gương bán mạ tạo ra tia laze. D- đúng: tạo sự đảo lộn mật độ. Hay còn gọi là môi trường họat tính. Môi trường này tạo ra sự đảo mật độ, tức nhiều nguyên tử ở mức năng lượng cao hơn so với bình thường, rubi chính là 1 trong những môi trường như vậy.môi trường này có đặ điểm: 1 photon có tần số f gây ra phát xạ cảm ứng, được 2 photon, 2 photon này lại tham gia phát xạ cảm ứng .. Blah blah ... Vì mật độ ở mức năng lượng cao lớn,nên trong 1 thời gian ngắn có rất nhiều nguyên tử chuyển xuống lớp dưới.kết quả chùm sáng không bị môi trường hấp thụ mà còn bị khuếch đại lên. câu này anh giải thích hay thật , nhưg em đọc qua không nhớ gì hết , trừu tượng thế nhĩ ? chọn câu sai trong các câu sau: A, phóng xạ\gamma là phóng xạ đi kém theo phóng xạ \alpha $\beta b. Vì tia b- là các electron nen nó được phóng ra từ lớp vỏ nguyên tử c. Không có sự biến đổi hạt nhân trong phóng xạ \gamma d. Phôtn \gamma do hạt nhân phóng ra có năng lượng rất lớn câu này : đáp án b là phóng xạ beta trừ đấy anh hjhj a- đúng. Vì p/ứ hạt nhân có sự kích thích nên lúc nào cũng có px \gamma -> nó được gọi px đi kèm b- câu này là gì thế em ???? C- sai chắc, hạt nhân lùi 2 ô trong bảng tuần hoàn d- đúng. Người ta phải làm tường nhà máy điện hạt nhân bằng bê tông dày là để ngăn mấy cái bức xạ này nó đâm xuyên thoát ra. Nl của nó thì vô đối :)) :(( , em nhớ em làm bài kiểm tra phong1 xạ không làm biến đổi hạt nhân là phóng xạ gamma :D., phóng xạ ampha hạt nhân mới lùi 2 ô trong bảng tuần hoàn:D[/COLOR] [/quote] From Rocky: nhìn nhầm, tưởng là alpha. phóng xạ gamma chính là phát ra photon năng lượng cao như câu A và D anh đã giải thích ấy, Photon ko có điện tích, cũng ko có klg nghỉ, nên ko làm hạt nhân biến đổi được. Nó chỉ là bx đi kèm,đáp án sai là B, p/ứ hn ko còn e đâu rocky1208 27-05-2011, 16:42 Trả lời : chuyenhavip Em đã viết hết các câu hỏi ra, mà chỉ một phút sơ sót lại phải gõ lại từ đầu :( Câu 1:Một vật nhở khối lượng m=200g treo vào sợi dây AB không dãn và treo vào 1 lò xo.Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng,chiều dương hướng xuống,vật m dao động điều hoa với phương trình x=Acos(1t) cm.Lấy g=10.Biết dây AB chỉ chịu được lực kéo tối đa là 3N thì biên độ dao động A phải thỏa mãn điều kiện nào để dây AB luôn căng mà không đứt Đáp số:5<=A<=10 Đoạn bôi đỏ ấy omega phải là 10 chứ ko phải 1. Anh làm ra A \leq 5 thôi. T=mg+kx Để dây căng thì lực căng min (khi vật ở biên trên) phải >=0 N T_{min}=(mg-KA)\geq 0 \Rightarrow A\leq \frac{mg}{k}=\frac{g}{\omega ^{2}}=10cm Dây ko đứt thì lực căng cực đại (khi ở biên dưới) phải <=3 N T_{max}=(mg+kA)\leq 3\Rightarrow x\leq 5cm\Rightarrow A \leq 5 cm A\leq 5cm Túm lại là A \leq 5 Câu 2:Phương trình dao động cơ điều hòa của 1 chất điêm khối lượng m là x=Asin(wt+2pi/3).Động năng của nó biên thiên theo thời gian với phương trình" Đáp số:E=\frac{mw^2A^2}{4}[1-cos(2wt+pi/3) Cái này em viết biểu thức động năng rồi hạ bậc là ra: W_d=\frac{1}{2}m.v^2=\frac{1}{2}m \omega^2A^2 \sin^2 (\omega t +\frac{\pi}{3}) Hạ bậc theo công thức: sin^2\alpha=\frac{1-\cos 2\alpha}{2} Câu 3:Trong giờ học thực hành,học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện trở R=352 rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 380V.Biết quạt điện này hoạt động ở chế độ định mức đặt vào quạt là 220V và khi ấy thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là x với cosx=0,8.Hãy xác định công suất định mức của quạt điện. Đáp số 90W [Only registered and activated users can see links] Áp dụng định lý cosin cho tam giác OAB: U^2=U_q^2+U_R^2-2U_q.U_r\cos\143^0 Thay số vào được phương trình bậc 2 theo U_R, giải ra được U_R=180,5 \Rightarrow I=\frac{U_R}{R}=0,513 P=U_q.I.\cos\varphi=220.0,513.0,8 =90,3 W Câu 4:Trong máy quang phổ,lăng kính có góc chiết quang 60 và chiết suất đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là 1,608 và 1,635.Chùm sáng gồm 2 màu đỏ và tím chiếu vào lăng kính với góc tới là 53,95 độ.Cho biết tiêu cự của thấu kinh buồn ảnh là 40cm.Tính khoảng cách giữa 2 vệt sáng màu đổ và màu tím trên mặt phẳng tiêu diện của thấu kính buồn ảnh Đáp số:1,856cm 1/ tính góc lệch tia ló giữa hai thằng Dùng công thức lăng kính như bình thường ra được góc ló của 2 ánh sáng i2 đỏ = 53,08^0 i2 tím =55,74^0 Vậy góc lệch: \Delta D=2,66^0=0,04643 rad Khoảng cách giữa vẹt đỏ và tím tính theo công thức: \delta=\Delta D.f=1,8572 cm Câu 5:Con lắc đơn khối lượng M treo trên sợi dây đang đứng yên.Một vật nhỏ khối lượng m=M chuyển động với động năng E theo phương ngang và chạm vào hòn bi rồi dính vào nó.Năng lượng dao động của hệ sau va chạm là Đáp số 0,5E bài này a chữa 1 lần rồi, paste lại đây. Trước va chạm: Động lượng của hệ là: P=Mv_0 (1) Động năng của hệ là: W_1=\frac{Mv_0^2}{2} (2) Sau va chạm: Động lượng hệ: P\prime=(M+M)v=2Mv (3) Động năng hệ: W_2=\frac{2Mv^2}{2} (4) Áp dụng bảo toàn động luợng: mv_0=2Mv\Rightarrow v=0,5V_0. Có thể thế vào (4) để rút ra W_2=0,5E_0 hoặc suy nhanh từ nhận xét: vận tốc giảm 2 lần, nhưng khối lượng tăng hai lần nên động năng giảm 4 (vì vận tốc bình phương) rồi tăng 2 -> giảm 2 tức còn lại \frac{E_0}{2}=0,5 E_0 Em cũng muốn hỏi là tại sao với con lắc có biện độ góc là x dao động với lực cản F thì số chu kỳ dao động nó thực hiện được lại là \frac{mgx}{F_c} Cái này anh đã viết trong pic tổng hợp các dạng toán điển hình và pp giải rồi. a paste lại vào đây. [Only registered and activated users can see links] Ban đầu năng lượng con lắc: W_0=mgl(1-\cos\alpha_0)\approx \frac{1}{2}mgl\alpha_0^2 (do \alpha_0 nhỏ, chú ý là đo bằng rad nhé) Sau nửa chu kỳ đầu thì biên độ góc mới là \alpha_1 (\alpha_1 <\alpha_0). Năng lượng mới là W_1=\frac{1}{2}mgl\alpha_1^2 Độ giảm cơ năng: \Delta W= W_0-W_1=\frac{1}{2}mgl(\alpha_0^2-\alpha_1^2) (1) Công của lực cản sau nửa chu kỳ đầu tiên: W_c=F_c.S=F_cl(\alpha_0+\alpha_1) (2) Từ (1) và (2) ta có: \frac{1}{2}mgl(\alpha_0^2-\alpha_1^2)=F_cl(\alpha_0+\alpha_1) Sử dụng hằng đẳng thức: a^2-b^2=(a-b)(a+b). Rồi biến đổi linh tinh, cuối cùng rút ra: \alpha_0-\alpha_1=\frac{2F_c}{mg} Đó là độ giảm biên độ góc sau nửa chu kỳ dao động -> thực hiện cả 1 chu kỳ dao động nó sẽ giảm \Delta \alpha =\frac{4F_c}{mg} Vật dừng lại khi tổng độ giảm biên độ góc = \alpha_0. Nên số chu kỳ vật thực hiện được cho đến khi dừng hẳn là: N=\frac{\alpha_0}{\Delta \alpha}=\frac{mg\alpha_0}{4F_c} trinhchithanh_1689 27-05-2011, 16:55 Anh ROCKY cho em hỏi bài này vs nhé! Ở mặt thoáng của chất lỏng có 2 nguồn sóng kết hợp A,B cách nhau 20cm dao động theo phương thẳng đứng uA=2cos40pi t (mm) và uB=2cos(40pi t+pi) (mm).Biết tốc độ truyền sóng on mặt chất lỏng là 30cm/s.M dao động vs biên độ cực tiểu nằm on đường vuông góc vs AB tại B (M ko trùng vx B) là điểm gần B nhất.K/c MA =? A 20cm. B 30cm. C 40cm. D 15cm traimuopdang_268 27-05-2011, 16:57 Trả lời : traimuopdang_268 Năng lượng ban đầu của tụ và cũng chính là NL toàn phần của mạch là: \frac{CU_0^2}{2} Khi năng lượng trên tụ còn lại 1 nửa, khi đó gọi hdt là u: \frac{Cu^2}{2}=\frac{1}{2}. \frac{CU_0^2}{2} u=\Rightarrow \frac{U_0}{\sqrt{2}} =50\sqrt{2} V Vậy q=Cu=707,1 \mu C [QUOTE=traimuopdang_268;1527710]1. Một tụ điện vs C=10microF được nạp điện đến Uo= 100V rồi cho phóng điẹn qua 1 cuộn dây lý tưởng. Tính điện tích trên tụ vào lúc đã có 1 nửa năg lương jcuar tụ chuyển thành năng lượng trong cuộn dây D/a : q= +- 707microC Giải Năng lượng cực đại E = \frac{1}{2}CU_{o}^{2} = \frac{1}{2}.10^{-6}100^{2} = 5.10^{-3} j có một nửa năng lượng nên W = 2,5 .10^{-3} j = \frac{1}{2}Cu^{2} \Rightarrow u = 50\sqrt{2} ta có điện tích Q = CU = 50sqrt{2} . 10^{-6} = Chúc bạn học tốt ! muốn tính q thì phải áp dụng ct q=C.u vì đang kêu q nên phải tính u ta có năng lượng điện trường W= \frac{1}{2}.C.U_0^2 theo đề bài 1 nửa nang lượng trong tụ chuyển hóa thành nang luong trong cuộn dây ..> \frac{1}{2}Wc =W_l mà ta có W= W_c+W_l ...>W= \frac{3}{2}W_c \frac{1}{2}.CU_0^2=\frac{3}{2}\frac{1}{2}.C.u^2 ..>U_o=+- \sqrt{\frac{3}{2}}u ..> u áp dụng vố tính q :(( đáp án sai A so sánh giúp e 3 bài đó ạ 1. Của bach.01 : c ý nói áp dụng ct điện tích, chứ k fai cái kia 2.Lantrinh: c ý sai chỗ nào? Tự dưng lại lằng nhằng 2 vấn đề này oy::-SS:-SS 4. Một hiệu điện thế x/c có U=240V dc đặt vào 2 đầu 1 điện trở thuần Cầu chì F bị đứt khi I=12A. Hỏi nếu thay hiệud diện thế x/c bằng hiệu điện thế 1 chiều 120V , thì cug vẫn cầu chì ấy sẽ bị đứt khi dòng qua nó đạt A. 12A, B. 24A. C. 6\sqrt{2} D. 12\sqrt{2}Dòng xoay chiều có I hiệu dụng = 12 V -> cầu chì đứt, nghĩa là đạt I_0 nó mới đứt. Dòng 1 chiều cần giá trị I\sqrt{2} thì mới đứt được -> đáp án D. a lý giải bài này kiểu khác đc k. E vẫn k hiểu vì sao lại thế? vs cả ,đáp án của nó cũng k fai là D a ạ :(( [Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links]) [Only registered and activated users can see links] Trong mạch điện trên, cuộn dây ban đầu chưa có lõi sắt, đèn sáng bình thường. Hỏi sau khi luồn lõi sắt vào cuộn dây, thì: A. Đèn tối đi, số chỉ của vônke k đổi B. đèn tối đi. số chỉ của vôn kế tăng C. Đèn sáng hhown lên và số chỉ vônke k đổi D. đèn sáng hơn lên và số chỉ vônke giảm đi 2, < chua có câu trả lời thoả đáng nhờ a xử lý hộ :D . Một tụ điện có C=10microF được tích điện đến 1 hiệu điện thế xd. Sau đó nối 2 bản tụ điện vào 2 dầu 1 cuộn dây thuần cảm có L=1H Bỏ qua điện trở day nối. Sau khoảng tg ngắn nhất là bao nhiu kể từ lúc nối điện tích trên tụ có giá trị bằng 1 nửa gtri bdau A. 1/ 600s B.1/1200 C.1/300s D.3/400s hattieupro 27-05-2011, 17:40 câu 1 1 mạch điện xoay chiều gồm các linh kiện lý tưởng R,L,C mắc nối tiếp. tần số góc riêng của mạch là omega1 .hỏi cần đặt vào mạch 1 hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi ,có tần số góc omega bằng bao nhiêu để hiệu điện thế U(RL) không phụ thuộc vào R câu 2 độ phóng xạ của 1 mẫu chất phóing xạ 55Cr 24. cứ sau 5 phút được đo 1 lần cho kết quả 3 lần liên tiếp là 7,13mCi , 2,65mCi ,0,985mCi . chu kỳ bán rã của Cr đó là? câu 3 mạch RLC nối tiếp theo thứ tự gồm tụ C,biến trở R và cuộn thuần cảm L đặt vào 2 đầu mạch hiệu điện thế xay chiều u(AB)=Ucos(100pi t- pi:3) thay đổi R ta thấy khi R=200 ôm thì cường độ dòng điện nhanh pha hơn hiệu điện thế 2 đầu mạch,P=Pmax=100W và U(MB)=200V (M là điểm nằm giữa tụ vaf điện trở). Dung kháng của tụ có giá trị là? |